Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1
Bài 28: Cộng hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 20h:24' 10-11-2024
Dung lượng: 31.8 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 20h:24' 10-11-2024
Dung lượng: 31.8 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HAI SỐ
THẬP PHÂN
TRÒ CHƠI
Câu 1 : 9m = _____ km
90
9000
0,09
0,009
Câu 2 : 34 tạ = _____ tấn
3,4
340
30,4
304
Câu 3 : 14m 7cm = ______ m
1,407
140,7
14,07
1047
Câu 4 : 12cm = _____ m
1,02
0,12
102
10,2
KHÁM
PHÁ
1,65 + 1,26 = ?
(m)
BÀI 19
PHÉP CỘNG SỐ
THẬP PHÂN
Ta có:
1,65m = 165cm
1,26m = 126cm
Để tìm kết quả
của phép cộng
này, ta có thể
chuyển về phép
cộng hai số tự
nhiên
165
+
126
_______
___
291
(cm)
291cm = 2,91m
Vậy 1,65 + 1,26 =
2,91
1,65
+
1,26
__________
2,91 (m)
1.65 + 1.26 = ?
(m)
Đặt tính rồi
Đặt tính tính:
sao cho chữ số ở cùng
hàng thì thẳng cột.
Thực hiện phép cộng như cộng
hai số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột
với các dấu phẩy ở hai số hạng.
Các chữ số ở
cùng hàng
phải đặt thẳng
cột.
Ví dụ 2: 45,8 +
9,61
Đặt tính rồi
tính:
45,8
+
9,61
_____
54
____,96
Muốn cộng hai
số thập phân ta
làm như thế
nào?
Muốn cộng hai số thập phân ta làm như
sau:
Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột
với nhau.
Cộng như cộng hai số tự
nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các
dấu phẩy cảu các số hạng.
LUYỆ
N TẬP
Bài 1: Cách đặt tính nào sai?
a)
17,5
+
8,61
____
S
____
b)
17,5
+
8,61
____
Đ
____
c)
4,2
+
79
____
Đ
____
d)
4,2
+
79
____
S
____
Bài 2: Đặt tính rồi
tính
a) 51,4 +
b) 51,3 +
23,7
2,68
c) 0,657 +
d) 36 +
14,81
2,94
Bài 2: Đặt tính rồi
tính
a) 51,4 + 23,7
b) 51,3 + 2,68
c) 0,657 + 14,81 d) 36 + 2,94
51,4
+
23,7
____
75,1
____
51,3
+
______
2,68
__
53,9
8
0,65
+
7
14,8
____
1
15,46
____
7
36
+
2,94
____
____
38,9
4
VẬN
DỤNG
1. Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
a) 67,3 + 0,14 và 0,14 + 67,3
Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính chất
giao hoán.
a+b=b+a
b) (3,8 + 4,7) + 2,3 và 3,8 + (4,7 +2,3)
Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính chất
kết hợp.
(a + b) + c = a + (b + c)
1. Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
a) 67,3 + 0,14 và 0,14 + 67,3
Ta có: 67,3 + 0,14 = 67,4
40,14 + 67,3 = 67,44
Vậy: 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
b) (3,8 + 4,7) + 2,3 và 3,8 + (4,7 +2,3)
Ta có: (3,8 + 4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
3,8 + (4,7 +2,3) = 3,8 + 7,0 = 10,8
Vậy (3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 +2,3)
1. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 52,7 + 21,9 + 34,3
b) 0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
c) 4,82 + 1,18 + 5,67
d) 3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
1. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 52,7 + 21,9 + 34,3 = (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
b) 0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6 = (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2)
=1+1=2
c) 4,82 + 1,18 + 5,67 = (4,82 + 1,18) + 5,67
= 6 + 5,67 = 11,67
d) 3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7 = (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7)
= 10 + 10= 20
Giải bài toán
sau:
3. Năm 2020, sản lượng xoài của nước ta khoảng
894,8 nghìn tấn. Năm 2021, sản lượng xoài tăng 104,8
nghìn tấn so với năm 2020. Hỏi cả hai năm, sản lượng
xoài của nước ta khoảng bao nhiêu nghìn tấn?
Bài giải
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta là:
894,8 + 104,8 = 999,6 (nghìn tấn)
Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta là:
894,8 + 999,6 = 1894,4 ( nghìn tấn )
Đáp số: 1894,4 nghìn tấn
Vui học : Trong hình bên, ba trái xoài cát có khối lượng lần lượt là
0,62 kg; 0,7 kg; 0,78 kg. Con gà cân nặng 2 kg. Em hãy giúp các bạn
nhỏ trả lời câu hỏi.
Bước 1: Tìm tổng số cân nặng của ba trái xoài
Bước 2. So sánh cân nặng của trái xoài và con gà
Bước 3. Kết luận
Lời giải
Ba trái xoài nặng số ki-lô-gam là:
0,62 + 0,7 + 0,78 = 2,1 (kg)
Vì 2,1 > 2, nên ba trái xoài nặng hơn con gà.
CHÚC CÁC
CON HỌC
TỐT
Phương pháp dạy học các phép tính
về số thập phân ở Tiểu học
Bước 1: Nêu bài toán thực tế có nhu cầu cần sử dụng phép tính
số thập phân (bài toán về phép tính với số đo độ dài), phân tích
bài toán, nêu phép tính cần thực hiện.
Bước 2: Hướng dẫn HS đưa về phép tính đã biết kỹ thuật tính và
thực hiện (đưa về phép tính hai số tự nhiên, bằng cách đổi các
số đo là số thập phân về số đo là số tự nhiên).
Bài 3: Hướng dẫn HS xác định kết quả phép tính các số thập
phân, phân tích thành phần phép tính và kết quả để khái quát
cách đặt tính, cách thực hiện phép tính.
Bước 4: Chính xác hóa cách tính, giới thiệu quy tắc tính và tổ
chức vận dụng.
THẬP PHÂN
TRÒ CHƠI
Câu 1 : 9m = _____ km
90
9000
0,09
0,009
Câu 2 : 34 tạ = _____ tấn
3,4
340
30,4
304
Câu 3 : 14m 7cm = ______ m
1,407
140,7
14,07
1047
Câu 4 : 12cm = _____ m
1,02
0,12
102
10,2
KHÁM
PHÁ
1,65 + 1,26 = ?
(m)
BÀI 19
PHÉP CỘNG SỐ
THẬP PHÂN
Ta có:
1,65m = 165cm
1,26m = 126cm
Để tìm kết quả
của phép cộng
này, ta có thể
chuyển về phép
cộng hai số tự
nhiên
165
+
126
_______
___
291
(cm)
291cm = 2,91m
Vậy 1,65 + 1,26 =
2,91
1,65
+
1,26
__________
2,91 (m)
1.65 + 1.26 = ?
(m)
Đặt tính rồi
Đặt tính tính:
sao cho chữ số ở cùng
hàng thì thẳng cột.
Thực hiện phép cộng như cộng
hai số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột
với các dấu phẩy ở hai số hạng.
Các chữ số ở
cùng hàng
phải đặt thẳng
cột.
Ví dụ 2: 45,8 +
9,61
Đặt tính rồi
tính:
45,8
+
9,61
_____
54
____,96
Muốn cộng hai
số thập phân ta
làm như thế
nào?
Muốn cộng hai số thập phân ta làm như
sau:
Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột
với nhau.
Cộng như cộng hai số tự
nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các
dấu phẩy cảu các số hạng.
LUYỆ
N TẬP
Bài 1: Cách đặt tính nào sai?
a)
17,5
+
8,61
____
S
____
b)
17,5
+
8,61
____
Đ
____
c)
4,2
+
79
____
Đ
____
d)
4,2
+
79
____
S
____
Bài 2: Đặt tính rồi
tính
a) 51,4 +
b) 51,3 +
23,7
2,68
c) 0,657 +
d) 36 +
14,81
2,94
Bài 2: Đặt tính rồi
tính
a) 51,4 + 23,7
b) 51,3 + 2,68
c) 0,657 + 14,81 d) 36 + 2,94
51,4
+
23,7
____
75,1
____
51,3
+
______
2,68
__
53,9
8
0,65
+
7
14,8
____
1
15,46
____
7
36
+
2,94
____
____
38,9
4
VẬN
DỤNG
1. Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
a) 67,3 + 0,14 và 0,14 + 67,3
Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính chất
giao hoán.
a+b=b+a
b) (3,8 + 4,7) + 2,3 và 3,8 + (4,7 +2,3)
Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính chất
kết hợp.
(a + b) + c = a + (b + c)
1. Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
a) 67,3 + 0,14 và 0,14 + 67,3
Ta có: 67,3 + 0,14 = 67,4
40,14 + 67,3 = 67,44
Vậy: 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
b) (3,8 + 4,7) + 2,3 và 3,8 + (4,7 +2,3)
Ta có: (3,8 + 4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
3,8 + (4,7 +2,3) = 3,8 + 7,0 = 10,8
Vậy (3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 +2,3)
1. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 52,7 + 21,9 + 34,3
b) 0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
c) 4,82 + 1,18 + 5,67
d) 3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
1. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 52,7 + 21,9 + 34,3 = (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
b) 0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6 = (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2)
=1+1=2
c) 4,82 + 1,18 + 5,67 = (4,82 + 1,18) + 5,67
= 6 + 5,67 = 11,67
d) 3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7 = (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7)
= 10 + 10= 20
Giải bài toán
sau:
3. Năm 2020, sản lượng xoài của nước ta khoảng
894,8 nghìn tấn. Năm 2021, sản lượng xoài tăng 104,8
nghìn tấn so với năm 2020. Hỏi cả hai năm, sản lượng
xoài của nước ta khoảng bao nhiêu nghìn tấn?
Bài giải
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta là:
894,8 + 104,8 = 999,6 (nghìn tấn)
Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta là:
894,8 + 999,6 = 1894,4 ( nghìn tấn )
Đáp số: 1894,4 nghìn tấn
Vui học : Trong hình bên, ba trái xoài cát có khối lượng lần lượt là
0,62 kg; 0,7 kg; 0,78 kg. Con gà cân nặng 2 kg. Em hãy giúp các bạn
nhỏ trả lời câu hỏi.
Bước 1: Tìm tổng số cân nặng của ba trái xoài
Bước 2. So sánh cân nặng của trái xoài và con gà
Bước 3. Kết luận
Lời giải
Ba trái xoài nặng số ki-lô-gam là:
0,62 + 0,7 + 0,78 = 2,1 (kg)
Vì 2,1 > 2, nên ba trái xoài nặng hơn con gà.
CHÚC CÁC
CON HỌC
TỐT
Phương pháp dạy học các phép tính
về số thập phân ở Tiểu học
Bước 1: Nêu bài toán thực tế có nhu cầu cần sử dụng phép tính
số thập phân (bài toán về phép tính với số đo độ dài), phân tích
bài toán, nêu phép tính cần thực hiện.
Bước 2: Hướng dẫn HS đưa về phép tính đã biết kỹ thuật tính và
thực hiện (đưa về phép tính hai số tự nhiên, bằng cách đổi các
số đo là số thập phân về số đo là số tự nhiên).
Bài 3: Hướng dẫn HS xác định kết quả phép tính các số thập
phân, phân tích thành phần phép tính và kết quả để khái quát
cách đặt tính, cách thực hiện phép tính.
Bước 4: Chính xác hóa cách tính, giới thiệu quy tắc tính và tổ
chức vận dụng.
 





