BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU SỐ THƯ VIỆN TIỂU HỌC VÂN THÊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KHOANG_SAN_VN.jpg VietNamtrongDNA.jpg Download_2.png Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg

    Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1

    KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 24

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 18h:45' 23-08-2023
    Dung lượng: 426.0 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 24
    BÀI 13: NIỀM VUI LAO ĐỘNG
    BÀI ĐỌC 3: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm,
    cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng / phút.
    Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
    - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Biết tra từ điển để hiểu nghĩa các từ
    ngữ: khơi, xoăn, rạng đông.
    - Phát hiện được một số từ ngữ hay và hình ảnh nghệ thuật trong bài thơ.
    - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp
    của những người lao động trên biển.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài
    thơ.
    - Biết liên hệ nội dung bài thơ với thực tiễn xây dựng đất nước.
    2. Năng lực chung
    - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo
    luận nhóm.
    - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: tự hào về đất nước giàu đẹp và con
    người Việt Nam cần cù, yêu lao động, lạc quan.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
    vụ cho tiết dạy.
    - Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4, NXB Đại học Huế hoặc từ điển HS.
    1

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ
    * Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - HS nắm được chủ điểm mới mà mình học.
    - HS biết được những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc
    hôm nay.
    * Hoạt động 1: Trò chơi Bông hoa niềm
    vui.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông

    - HS lắng nghe và tham gia chơi.

    hoa niềm vui.
    - Học sinh chọn bông hoa, đọc câu hỏi trong
    mỗi bông hoa đó và trả lời.
    (Các câu hỏi có liên quan đến nội dung đọc
    – hiểu bài Người giàn khoan)
    - Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh.

    - Lắng nghe.

    * Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
    - GV trình chiếu bài hát: Bài ca tôm cá.

    - HS hát.

    - Những người được nhắc đến trong bài hát

    - Họ là ngư dân đánh bắt tôm, cá trên

    trên, họ làm công việc gì?

    biển ạ.

    - Bài hát trên đã dẫn dắt cô trò mình qua bao - HS lắng nghe.
    cung bậc cảm xúc trong công việc chài lưới
    của ngư dân. Những ngư dân bám biển có
    tinh thần lao động thế nào? Biển giàu và đẹp
    thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài
    tập đọc: Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ
    Huy Cận.
    - Mời HS nêu tên bài học.

    - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở

    - GV ghi tên bài.

    vở ghi bài.
    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
    2

    * Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
    - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
    - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
    - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
    - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
    - Hiểu ý nghĩa của bài thơ.
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài thể hiện - HS lắng nghe GVHD.
    cảm xúc vui tươi, say mê.
    - Gọi HS đọc bài thơ.

    - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.

    - Bài thơ có mấy khổ?

    - 5 khổ thơ.

    - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp

    - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc

    luyện đọc từ ngữ khó.

    (tuỳ thuộc vào khả năng của hs trong
    lớp: muôn luồng sáng, loé rạng
    đông…)

    - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp

    - HS đọc, giải nghĩa một số từ ngữ

    giải nghĩa từ.

    khó hiểu: thoi, gõ thuyền, khơi (trình
    chiếu tranh sgk), xoăn, rạng đông.

    - HDHS cách ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
    - Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.

    - Luyện đọc trong nhóm.

    - Gọi các nhóm đọc bài.

    - 2-3 nhóm đọc bài.

    - GV đọc mẫu toàn bài.

    - Lắng nghe.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
    - Các con đã đọc đúng bài tập đọc Đoàn
    thuyền đánh cá. Để các em đọc hay hơn nữa,
    cô trò mình cũng chuyển sang phần tìm hiểu
    bài.
    GV mời 6 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 6 CH.
    -

    - Cả lớp đọc thầm theo.

    Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS thảo luận nhóm 4 với 5 câu hỏi

    với 5 câu hỏi đầu.

    đầu.

    - Tổ chức cho HS báo cáo 5 câu hỏi của bài - HS tham gia.
    3

    bằng trò chơi: Phỏng vấn. (hoặc kĩ thuật
    Mảnh ghép)
    - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn - HS xung phong làm phóng viên.
    các bạn :
    + Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hiểu đoàn + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc
    thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?

    hoàng hôn.

    + Câu thơ nào giúp bạn biết điều đó?

    + Mặt trời xuống biển như hòn lửa
    Sóng đã cài then đêm sập cửa.

    + Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho + Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
    biết những người đánh cá đã làm việc suốt + Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
    đêm?

    Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
    Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông
    Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
    + Câu hát căng buồm với gió khơi
    Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
    Mặt trời đội biển nhô màu mới
    Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

    - Mời 1 HS làm phóng viên khác đi phỏng - HS xung phong làm phóng viên.
    vấn các bạn 3 câu hỏi tiếp theo.
    + Câu 3. Tiếng hát vang lên suốt quá trình + Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao
    lao động nói lên điều gì?

    động thể hiện niềm vui của những
    người lao động, vui với công việc của
    mình và vui với thành quả lao động
    của mình.

    + Câu 4. Nêu một hình ảnh so sánh hoặc + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình.
    nhân hoá mà bạn thích.

    VD hình ảnh nhân hoá:
    + Sóng đã cài then đêm sập cửa: vì
    hình ảnh này khiến em nghĩ đến một
    ngôi nhà khổng lồ trong truyện cổ tích,
    những con sóng và màn đêm là những
    nhân vật khổng lồ trong câu chuyện
    đó.
    + Ca thu biển Đông như đoàn thoi/
    4

    Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng:
    đọc câu thơ này, em tưởng tượng như
    có đàn cá muôn nghìn con đang bơi
    về, vẽ nên những luồng sáng trên mặt
    biển, tạo nên những tấm lưới lấp lánh
    vô cùng lớn.
    + Đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt
    Trời: em tưởng tượng thấy hình ảnh
    một đoàn thuyền lao rất nhanh về phía
    đất liền, phía sau đoàn thuyền là hình
    ảnh Mặt Trời đang nhô dần lên, trông
    như đang chạy đua cùng đoàn thuyền.
    Hình ảnh so sánh:
    + Mặt trời xuống biển như hòn lửa:
    hình ảnh này khiến em nghĩ đến ông
    mặt trời rất to và đỏ rực, đang từ từ
    khuất dần trên mặt biển.
    + Cá thu biển Đông như đoàn thoi:
    hình ảnh này khiến em nghĩ đến đoàn
    cá thu đang đua nhau bơi đi bơi lại, rất
    vui mắt.
    + Biển cho ta cá như lòng mẹ: biển
    rộng mà ấm áp, biển cho ta nhiều thứ
    quý giá, tốt đẹp như tình yêu vô bờ của
    mẹ dành cho con.
    Câu 5: Bạn tìm những từ ngữ, hình ảnh thể + Đó là các hình ảnh: cá bạc biển
    hiện cảm nhận của người lao động về vẻ đẹp Đông lặng, cá thu biển Đông như đoàn
    huy hoàng, thơ mộng của thiên nhiên.

    thoi, đêm ngày dệt biển muôn luồng
    sáng, …gõ thuyền đã có nhịp trăng
    cao, vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
    đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt Trời,
    Mặt Trời đội biển nhô màu mới……

    - Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung( nếu cần).
    5

    - GV chốt lại: Các con ạ, hình ảnh những - Lắng nghe.
    ngư dân ra khơi lúc hoàng hôn thật đẹp phải
    không? Tiếng hát của họ vang lên suốt quá
    trình lao động, đủ để cho ta thấy họ yêu
    công việc của mình đến nhường nào.
    - Câu 6: Theo các em, cảm nhận của người
    lao động về vẻ đẹp của thiên nhiên nói lên - Những người lao động rất yêu biển,
    điều gì về họ?

    yêu thiên nhiên, yêu đất nước và gắn
    bó với biển. Họ yêu công việc và tự
    hào với công việc của mình.

    - Theo các em, bài tập đọc này cho chúng ta - Bài tập đọc ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng
    biết thêm điều gì?

    của biển, vẻ đẹp của những người lao
    động trên biển.

    - GV chốt, viết ND lên bảng.

    - HS ghi nội dung bài vào vở.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
    - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc
    phù hợp với nội dung bài đọc.
    - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 3 - HS quan sát, đọc theo hướng dấn,
    khổ thơ cuối trong bài. (kết hợp học thuộc chú ý thể hiện đúng nhịp thơ, thể hiện
    lòng).

    được cảm xúc vui, tự hào của những

    GV đưa 3 khổ lên màn hình máy chiếu:

    người lao động.

    - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ
    từ ngữ được nhấn giọng.

    được nhấn giọng.

    - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.

    - HS quan sát.

    Ta hát bài ca/ gọi cá vào
    Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng cao
    Biển cho ta cá/ như lòng mẹ
    Nuôi lớn đời ta/ tự buổi nào.

    6

    Sao mờ, kéo lưới/ kịp trời sáng
    Ta kéo xoăn tay/ chùm cá nặng
    Vảy bạc đuôi vàng/ loé rạng đông
    Lưới xếp buồm lên /đón nắng hồng.
    Câu hát căng buồm/ với gió khơi
    Đoàn thuyền/ chạy đua cùng Mặt Trời
    Mặt Trời/ đội biển nhô màu mới,
    Mắt cá huy hoàng/ muôn dặm phơi.
    - Mời 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.

    - 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.

    - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
    bàn.

    bàn.

    - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.

    - 3 HS thi đọc diễn cảm.

    - Tổ chức nhận xét.

    - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
    nhất.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Tổ chức cho HS học thuộc lòng 3 khổ thơ - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối.
    cuối.
    - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.

    - HS xung phong đọc thuộc lòng trước
    lớp.

    * Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ.

    - HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
    (nếu có).

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    * Mục tiêu:
    - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
    - Nêu được những việc làm thể hiện tình yêu với biển đảo, quê hương.
    - Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
    - Nêu lại nội dung bài thơ.

    - 2 HS nêu.

    - Nêu cảm nhận của em khi học xong bài

    - Bài đọc như một khúc ca hay, như

    thơ.

    một bức tranh đẹp ca ngợi vẻ đẹp của
    biển.
    7

    - Đọc bài thơ, em thêm yêu biển đảo
    quê hương, yêu những người lao động,
    phơi nắng phơi sương trên biển….
    - Đọc bài Đoàn thuyền đánh cá, ta cảm nhận - Lắng nghe.
    rõ tình yêu nước, yêu công việc phơi gió,
    phơi sương của các bác ngư dân. Họ quyết
    tâm bám biển để giữ vững lãnh hải nước ta.
    Biển huy hoàng là thế, biển cho ta nhiều sản
    vật quý, vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS nêu:
    biển?

    + Bảo vệ môi trường biển…..
    +Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người
    cũng có những hành động đẹp để bảo
    vệ biển.
    + Cùng mọi người quyết tâm đấu tranh
    trước các hành động xâm chiếm biển
    đảo nước ta.

    - GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện - HS lắng nghe.
    những việc làm thể hiện tình yêu của mình
    với biển, sự trân trọng thành quả lao động
    của những người lao động trên biển.
    - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
    bài, học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối và chuẩn
    bị bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .........................................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………

    8

    BÀI VIẾT 3
    LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Nhận biết được hai kiểu kết bài mở rộng và không mở rộng.
    - Viết được kết bài cho bài văn tả con vật. Đoạn văn ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Viết được kết bài mạch lạc, bước đầu biết sử dụng một số từ ngữ giàu hình ảnh,
    cảm xúc.
    2. Năng lực chung
    - NL giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu bài viết, thể hiện rõ ràng cảm xúc, suy
    nghĩ của bản thân.
    - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dực vào dàn ý đã
    xây dựng để viết đoạn kết bài hay.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, viết bài cẩn thận, kiểm tra và
    hoàn thiện bài viết.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
    cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    A. KHỞI ĐỘNG:
    * Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức: Trò chơi: “Con gì? – ăn gì?”

    - 1 HS điều khiển và chơi theo hình

    Cách chơi: Chọn 1 HS làm quản trò.

    thức cả lớp.

    Dưới lớp đồng thanh hô “Con gì? Con gì?”.
    Quản trò nêu tên con vật, VD “Con ếch, con
    9

    ếch”.
    Dưới lớp đồng thanh hô “Ăn gì? Ăn gì?”.
    Quản trò sẽ chọn 1 bạn bất gì và yêu cầu bạn trả
    lời, VD “Con ếch ăn gì? Mời bạn A”.
    GV bao quát chung.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Giới thiệu bài: Trong tiết học viết tuần trước, các - HS lắng nghe.
    em đã thực hành viết đoạn mở bài của bài văn tả
    con vật. Một đoạn văn hay không chỉ ở nội
    dung, ở cách dùng từ ngữ mà nó còn ấn tượng
    với người đọc ở đoạn kết bài khéo léo. Hôm nay,
    các em sẽ tập viết đoạn kết bài của bải văn tả
    con vật.
    B. KHÁM PHÁ
    * Mục tiêu:
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết lựa chọn cách viết đoạn kết bài của bài văn tả con vật.
    Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: So sánh hai đoạn văn kết bài.
    - Gv nêu một số việc chính cần thực hiện:
    + Đọc CH 1 và bài văn Chiền chiện bay lên; - HS lắng nghe, nắm được yêu cầu.
    đọc lại đoạn kết bài Con thở trắng, tr 19,20.
    + Đọc thông tin về kết bài mở rộng và kết
    bài không mở rộng.
    + Nêu điểm khác nhau giữa các đoạn kết
    bài trong hai bài văn Chiền chiện bay lên và
    Con thỏ trắng: Đoạn văn nào là kết bài mở
    rộng? Đoạn văn nào là kết bài không mở rộng?
    - GV tổ chức làm việc nhóm 4.

    - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện
    yêu cầu.

    10

    - GV mời TB học tập lên điều khiển phần báo - HS trình bày trước lớp kết quả thảo
    cáo kết quả thảo luận.

    luận của nhóm mình, các nhóm khác
    trao đổi, nhận xét.
    + Kết bài của bài văn Con thỏ trắng là
    kết bài mở rộng: kết thúc bài viết bằng
    một số câu nêu tình cảm, suy nghĩ của
    người viết về đối tượng được miêu tả.
    + Kết bài của bài văn Con chiền chiện
    bay lên là kết bài không mở rộng: Kết
    thúc bài viết bằng một câu, khắc hoạ
    một cách cô đọng hình ảnh và tiếng hót
    của chim chiền chiện.

    -

    GV nhận xét, khen ngợi các nhóm.

    -

    HS lắng nghe.

    - Định hướng cho học sinh các kiểu kết bài:
    + Kết bài mở rộng: Kết thúc bài viết bằng một
    số câu nêu lên tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ,
    liên tưởng ….của người viết về đối tượng
    miêu tả.
    + Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết
    bằng một câu nêu lên cảm nghĩ của người viết
    về đối tượng miêu tả.

    C. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
    * Mục tiêu:
    - Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn kết bài cho bài văn tả con vật.

    Hoạt động 2: Viết kết bài cho bài văn tả con
    vật.

    11

    Cách tiến hành:
    - Gọi học sinh đọc yêu cầu Bài tập 2.
    - Tạo không khí yên tĩnh để học sinh làm bài
    vảo vở BT TV, theo dõi, giải đáp thắc mắc kịp
    thời cho hs. Khuyến khích hs khá giỏi lựa

    - HS đọc yêu cầu BT 2.
    - Học sinh viết bài, soát lỗi, sửa bài.

    chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện
    cảm xúc của bản thân.
    - Tổ chức cho học sinh chia sẻ bài làm trước
    lớp.

    - Trường ban Học tập điều khiển (hs
    có thể chiếu bài lên hoặc cầm vở đọc
    bài)
    VD:
    + Kết bài không mở rộng: Chẳng bao
    lâu, chú mèo mun đã trở thành người
    bạn thân thiết của tôi.
    + Kết bài mở rộng: Mỗi khi đi đâu về,
    không thấy mèo mun ra đón là tôi lại
    chạy đi tìm chú khắp nhà. Mẹ tôi cười

    - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh,
    khuyến khích các em thường xuyên sử dụng
    cách kết bài mở rộng khi viết bài văn.

    âu yếm, bảo với tôi rằng: “Mẹ nghĩ
    mèo mun thực sự là bạn thân của con
    rồi đấy!”

    D. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
    * Mục tiêu:
    - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    * Cách tiến hành:
    -

    GV hỏi: có những cách kết nào nào?

    - Có cách kết bài mở rộng và kết bài

    -

    GV đưa ra một đoạn kết bài không mở

    không mở rộng.

    rộng, khuyến khích học sinh suy nghĩ để

    - Học sinh đọc, nói thành kết bài mở

    phát triển thành đoạn kết bài mở rộng.

    rộng.

    -

    VD: Tôi yêu chú chó này lắm!
    12

    - Từ bao lâu cũng không rõ lắm,
    nhưng mỗi ngày không được nhìn
    thấy chú, không được chú quấn quýt
    bên chân, tôi như thiếu đi một người
    bạn lớn của cuộc đời mình. Tôi yêu
    chú chó Coca biết nhường nào!
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò học sinh chuẩn bị - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
    cho tiết học Trao đổi.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .......................................................................................................
    _______________________________________________

    13

    NÓI VÀ NGHE
    TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - Nhớ lại nội dung, kể lại hoặc đọc lại được một câu chuyện (bài thơ, bài văn,
    bài báo…) đã đọc về đề tài xây dựng đất nước.
    - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về
    câu chuyện; biết ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
    1.2. Phát triển năng lực văn học:
    - Biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu
    chuyện, bày tỏ ý kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    - Phát triển năng lực tự chủ (biết nêu cảm nghĩ, ý kiến của bản thân); NL hợp
    tác (biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt
    người cùng trò chuyện)
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: yêu đất nước, tự hào về công cuộc xây dựng
    đất nước của nhân dân ta.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính,...
    - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học .
    14

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    b. Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi: Ai hay hơn?
    - Hình thức chơi: HS thi đua kể lại một câu chuyện - 2-3 HS tham gia kể chuyện, lớp
    về các kết quả trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

    lắng nghe và nhận xét. 

    - GV nhận xét về nội dung, giọng kể,…

    - HS lắng nghe.

    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
    a. Mục tiêu:
    - Nhớ lại nội dung, kể lại hoặc đọc lại được một câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài
    báo…) đã đọc về đề tài xây dựng đất nước.
    - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu
    chuyện; biết ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
    - Biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện,
    bày tỏ ý kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
    b. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Chuẩn bị.
    - HS xếp lên bàn quyển truyện (tờ báo) có chứa câu - Học sinh chuẩn bị sách, báo…..
    chuyện sẽ kể.

    - Học sinh giới thiệu tên câu

    - Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện định kể.

    chuyện.

    - GV có thể giới thiệu phù hợp và trao đổi ý nghĩa
    của câu chuyện (nếu HS chưa chuẩn bị được)
    Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi.
    * Trao đổi trong nhóm
    - GV tổ chức cho HS trao đổi, giới thiệu câu chuyện - HS hoạt động nhóm.
    (bài thơ, bài văn, bài báo) trong nhóm.
    - GV hướng dẫn học sinh, chú ý đến nét mặt, cử
    chỉ, điệu bộ. Khuyến khích các em trao đổi về câu
    chuyện, nhân vật trong câu chuyện.

    * Giới thiệu và trao đổi trước lớp:
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm kể câu chuyện
    15

    Động viên HS kể chuyện/ đọc thuộc đoạn thơ, có thể (bài thơ…)
    nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết.

    - HS sinh lắng nghe, ghi chép và

    - GV nhắc nhở HS khác chú ý nghe bạn kể ghi chép chuẩn bị câu hỏi.
    và chuẩn bị câu hỏi.

    - HS đặt câu hỏi và trao đổi với

    - GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết bạn.
    các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi.
    - GV mời HS nêu cảm nhận cá nhân:

    - HS nêu cảm nhận cá nhân.

    1. Em thích câu chuyện (hoặc nhân vật) nào? Vì sao?
    2. Câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) nói lên đièu
    gì?
    Em thích phần trình bày của nhóm nào? Điều gì
    trong bài trình bày của nhóm bạn khiến em thấy thú
    vị?

    -



    Lắng nghe.

    GV nhận xét, khen ngợi học sinh. Giáo dục

    học sinh ý thức chăm đọc sách, học tập theo các
    nhân vật tốt trong mỗi câu chuyện.
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể
    hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    b. Cách tiến hành
    - GV nêu câu hỏi: 
    + Em sẽ làm gì để xây dựng và bày tỏ tình yêu quê - HS trình bày suy nghĩ của mình
    hương đất nước?

    trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ

    - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước.
    - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những - HS lắng nghe.
    HS tốt.
    - Xem và chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Có thể bạn đã

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    biết.
    V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ..........................................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................................
    16

    BÀI ĐỌC 4
    CÓ THỂ BẠN ĐÃ BIẾT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
    xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm
    nhanh hơn học kì I.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ. Hiểu ý
    nghĩa của bài: Những cây cầu hiện đại xuất hiện ngày càng nhiều đã phản ánh một
    phần sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước ta.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Cảm nhận được sự thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ của đát nước ta; biết bày tỏ
    cảm nghĩ về một số chi tiết trong bài.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo
    luận nhóm.
    - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Tự hào về những thay đổi tích cực của đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Bài giảng điện tử, video bài hát Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
    - HS: Vở BTTV 4/ tập 2.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    - GV trình chiếu nội dung bài học.
    A. KHỞI ĐỘNG
    17

    * Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

    - HS hát.
    * Cách tiến hành:
    - GV cho cả lớp hát bài Em yêu Tổ quốc Việt
    Nam.

    - HS trả lời theo cảm nhận.
    - Sau khi hát bài hát Em yêu Tổ quốc Việt
    Nam, em có cảm xúc gì?

    - HS lắng nghe.
    - GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam đẹp vô
    cùng. Trong những năm qua, diện mạo của đất
    nước ta thay đổi rất nhiều. Từ một đất nước còn
    khó khăn, thiếu thốn do phải trải qua nhiều
    cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nay đã thay da
    đổi thịt, ngày càng phát triển, lớn mạnh, đời
    sống của nhân dân ngày càng được cải thiện.
    Bài đọc Có thể bạn đã biết sẽ cho các em thấy
    điều đó.

    B. KHÁM PHÁ
    * Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
    - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
    - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    18

    - GV tổ chức đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa các từ - Lắng nghe.
    ngữ khó.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.

    - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.

    - Bài được chia làm mấy đoạn?

    - 3 đoạn.

    - Nêu cách chia đoạn.

    - HS nêu.

    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm và - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
    luyện đọc từ ngữ khó.

    đọc các từ khó.

    (tuỳ từng đối tượng học sinh)
    - Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS đọc và giải nghĩa một số từ
    giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: khó hiểu.
    cầu dây văng, …..
    - Hướng dẫn HS đọc câu dài:

    - HS luyện đọc câu.

    Cây cầu này/ đã góp phần làm nên những
    chuyển biến tích cực/ của nhiều tỉnh miền Tây
    Nam Bộ.
    Cầu Rồng bắc qua sông Hàn (Đà Nẵng)/ là cây
    cầu thép độc đáo/ với những màn trình diễn
    phun lửa,/ phun nước, / đổi màu/ hết sức ấn
    tượng.
    - Cho HS luyện đọc bài trong nhóm đôi.

    - Luyện đọc trong nhóm.

    - Gọi các nhóm đọc bài.

    - 2-3 nhóm đọc bài.

    - GV đọc mẫu toàn bài.

    - HS lắng nghe.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài.
    * Mục tiêu:
    - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
    - Hiểu ý nghĩa của bài.
    - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - 4 HS đọc nt 4 câu hỏi. Cả lớp đọc
    CH.

    thầm theo.

    - Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài - HS tham gia.
    bằng cách cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau
    đó hỏi – đáp để trả lời câu hỏi.

    19

    + Câu 1. Mỗi thông tin dưới đây nói về cây
    cầu nào?
    - GV giới thiệu thông tin 3 ảnh trong SGK.

    a. Cây cầu nhận được nhiều giải
    thưởng danh giá về kĩ thuật: cầu Rồng.
    b. Cây cầu tạo cơ hội cho nhiều tỉnh
    miền Tây Nam Bộ nước ta phát triển
    mạnh mẽ: cầu Cần Thơ.
    c. Cây cầu được thực hiện hoàn toàn
    bằng trí tuệ và sức lực của người VN:
    cầu Vĩnh Tuy.

    + Câu 2. Bài đọc giới thiệu những cây cầu

    -

    Đó là những cây cầu ở miền

    trên theo trình tự nào?

    Nam, miền Trung, miền Bắc

    (Mỗi cây cầu đó ở điạ phương nào trên đất

    nước ta.

    nước ta?)
    + Câu 3. Kể tên một số cây cầu khác trên

    -

    đất nước ta mà em biết.

    VD: cầu Thăng Long, Chương
    Dương, Thanh Trì, Nhật Tân,
    Phù Đổng, …(HN)

    -

    Cầu Đò Quan, cầu Vượt, cầu
    Lộc An…..(Nam Định)…..

    -

    Cầu quay sống Hàn, cầu Thuận
    Phước…(Đà Nẵng)

    + Câu 4. Theo em, sự xuất hiện của những + HS nêu suy nghĩ cá nhân: Đất nước
    cây cầu hiện đại có ý nghĩa như thế nào?

    ta thay đổi rất nhanh./Các công trình
    trên đất nước ta rất hiện đại./ Chỉ cần
    quan sát sự xuất hiện nhanh chóng của
    rất nhiều cây cầu hiện đại đã có thể
    thấy một phần sự phát triển nhanh
    chóng của đất nước ta…)

    20

    + Câu 5. Theo em, mỗi người có thể làm gì - Mỗi người tuỳ theo khả năng của
    để đóng góp vào sự phát triển của xã hội?

    mình có thể tìm tòi, phát hiện các sự
    vật mới, quy luật mới, cách làm mới
    và sáng chế ra những vật dụng mới để
    đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

    - Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
    - Lắng nghe.
    - GV chốt lại: Bài đọc cho thấy sự phát triển
    nhanh chóng của đất nước ta. Sự phát triển
    có thể ở lĩnh vực giao thông, cơ sở hạ tầng,
    nông nghiệp, ngư nghiệp….Sự thay đổi tích
    cực trong đời sống của người dân địa
    phương em cũng là minh chứng cho sự phát
    triển của đất nước ta.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
    * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
    - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc
    phù hợp với nội dung bài đọc.
    * Cách thực hiện:

    - HS quan sát.

    - GV hướng dẫn lớp đọc diễn cảm 1 đoạn
    trong bài, nhẫn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
    GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:

    Cầu Rồng bắc qua sông Hàn (Đà Nẵng)/ là
    cây cầu thép độc đáo/ với những màn trình
    diễn phun lửa,/ phun nước, / đổi màu/ hết
    sức ấn tượng.// Cây cầu này/ đã nhận được

    21

    nhiều giải thưởng danh gái/ về kĩ thuật.//

    - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ
    từ ngữ được nhấn giọng.

    được nhấn giọng.

    - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.

    - HS quan sát.

    - Mời 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.

    - 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.

    - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
    bàn.

    bàn.

    - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.

    - 3 HS thi đọc diễn cảm.

    - Tổ chức nhận xét.

    - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
    nhất.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    * Mục tiêu:
    - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
    - Nêu được ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ ấy để góp
    phần phát triển quê hương, đất nước.
    - Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
    - Nêu lại nội dung bài đọc.

    - 2-3 HS nêu.

    - Cho HS xem video về sự đổi thay từng - HS xem.
    ngày của quê hương, đất nước.
    - Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào?

    - Em thêm yêu đất nước, biết ơn
    những người cống hiến cho sự đổi thay
    của quê hương, đất nước.

    - Em có ước mơ gì?

    - HS nối tiếp nêu ước mơ của mình.
    VD: Em ước mơ trở thành kiến trúc sư
    để xây lên những công trình vĩ đại,…

    - Theo em, chúng ta cần làm gì để thực hiện - HS nêu: Chăm chỉ học tập, tìm tòi,
    ước mơ của mình?

    khám phá,…

    - GV giáo dục học sinh thêm yêu đất nước, - HS lắng nghe.
    ra sức tu dưỡng, học tập để sau này đóng
    22

    góp cho quên hương, đất nước.
    - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại

    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

    bài và chuẩn bị bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .........................................................................................................................................
    .......................................................................................................................

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    DẤU NGOẶC ĐƠN (1 TIẾT)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    Sau bài học này, học sinh sẽ:
    1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
    - Hiểu tác dụng của dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần chú thích trong câu.
    - Biết sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích trong câu.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
    bản thân.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết nhận xét về tác dụng của dấu ngoặc đơn, nhận
    23

    xét bài làm của bạn, biết sửa câu văn cho đúng và hay.
    - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, hoàn thành nhiệm vụ
    học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, bảng phụ,...
    - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
    b. Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
    - Hình thức chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 - HS tham gia trò chơi và
    thành viên tham gia trò chơi tiếp sức: Ghép đúng tác dụng ghép các tấm thẻ.
    của dấu gạch ngang trong mỗi câu dưới đây.

    - Lớp nhận xét kết quả của

    - GV nhận xét kết quả của 2 đội chơi.
    - Giới thiệu bài mới + tìm hiểu yêu cầu cần đạt.

    các đội chơi. 
    - HS lắng nghe.
    - Hs thực hiện như các tiết
    trước.

    24

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Hiểu tác dụng của dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần chú thích trong câu.
    b. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Nhận xét
    - HDHS tìm hiểu 3 yêu cầu ở phần nhận xét.

    - HS nối tiếp đọc 3 câu hỏi.

    - Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi - Hs thảo luận, làm bài vào
    trên. GV đi bao quát, hướng dẫn nếu hs còn lúng túng.

    phiếu HT, đại diện 1 nhóm
    làm bài bảng lớn.

    - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả.

    - Đại diện các nhóm trình
    bày, các nhóm khác lắng
    nghe, bổ sung.

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
    nhóm. Chốt lại câu trả lời đúng.
    1a. Cầu Vĩnh Tuy thuộc địa bàn Thành phố Hà Nội.
    1b. Cầu Vĩnh Tuy được hoàn thành năm 2...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG VÂN THÊ - HƯƠNG THUỶ - THỪA THIÊN HUẾ !