Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1
KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:47' 23-08-2023
Dung lượng: 86.3 KB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:47' 23-08-2023
Dung lượng: 86.3 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
Bài 14: BÀI CA GIỮ NƯỚC
Bài đọc 3: BỨC ẢNH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể hiện được
tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tất đất của
Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn – những phẩm chất tốt đẹp có
sức mạnh kết nối mọi người.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn
của câu chuyện, với ý nghĩa của bài tập đọc.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Chia sẻ được với bạm cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu thương, biết sống vì người khác, lòng biết
ơn,...)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ
Tiếng Việt 4
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
– Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn hộp quà mình thích trên trò
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
- HS chọn hộp quà và trả lời câu hỏi,
+ Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bót cò nói lên điều lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của
gì?
bạn.
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện niềm vui vô bờ
bến của người dân mừng nước nhà độc lập.
+ Theo em, vì sao “bài hát” ấy chỉ cất lên một lần mà
“vang mãi với đời người”?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Bức ảnh với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự lo lắng trước hoàn cảnh
của đất và em bé, cảm phục trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài Bức ảnh
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Bức ảnh
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ... chăm sóc.
+ Đoạn 2: Hình ảnh ... Cao Bằng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. Cả
lớp lắng nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - HS luyện đọc từ khó.
Luyện đọc một số từ khó: xuyên đêm luồn rừng, dỗ
dành,..
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
nghĩa thêm một số từ ngữ khó:
Hành quân: (đơn vị quân đội) di chuyển từ nơi
này đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định
Quân y: y tế trong quân đội.
Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức,
tài liệu để viết bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
cho các HS khác nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
các HS khác lắng nghe và nhận xét
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS nhóm
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện + Một đội trinh sát của bộ đội ta nghe
trong hoàn cảnh nào?
tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi
tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái
chừng 3 tuổi gào khóc lạc cả giọng bên
người mẹ trúng đạn nằm ngất bên
đường.
Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế cháu + Vì nó thể hiện tình yêu thương của
bé lại gây xúc động lớn?
các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em/
Vì nó tố cáo tội ác của quân xâm lược/
Vì nó làm người xem lo lắng cho số của
cô bé,...
Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm xưa + Một nhóm phóng viên đã giúp cô bé
tìm lại được ân nhân của mình?
tìm lại được ân nhân của mình.
Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra như + Cuộc gặp gỡ diễn ra rất cảm động:
thế nào?
Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi,
cô Hiền trào nước mắt, lao tới bên
giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng:
“Mẹ oi!” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm
nhau nức nở, không nói nên lời.
Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết tâm + Cácchiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng
bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai?
tấc đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì
chúng em.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi các chiến sĩ
nội dung bài nói về điều gì?
chiến đấu bảo vệ từng tất đất của Tổ
quốc vì người dân, vì trẻ em. Đề cao
lòng yêu thương, tình cảm biết ơn –
những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh
kết nối mọi người.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc - HS lắng nghe.
nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi nghẹn ngào ở những câu
cuối.
“Được biết địa chỉ ân nhân, / cô Hiền bắt xe đi suốt
đêm / từ Cao Bằng về Hà Nội / rồi ngược lên Phú Thọ.//
Cả đêm ấy, / cô không sao ngủ được. // Bước vào căn
nhà đơn sơ của bà Mùi, / cô trào nước mắt, / lao tới bên
giường bệnh, / chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi” / rồi cứ
thế, / hai mẹ con ôm nhau nức nở, / không nói nên lời”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và
bảo vệ ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
+ Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong bài? Vì lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
sao?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu - HS lắng nghe, tiếp thu.
thương, biết sống vì người khác, lòng biết ơn,...)
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Bài viết 3: Luyện tập tả con vật
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT ( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (bài viết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân). NL tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết dựa vào dàn ý đã xây dựng để
viết bài văn; bước đầu biết sử dụng từ ngữ sáng tạo để biểu đạt nội dung)
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận
và hoàn thiện bài viết)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh ảnh minh hoạ,...
- HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học: thực hành luyện tập
– Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền thư”
- Hình thức chơi: Cả lớp hát và chuyền hộp thư. Khi bài
hát kết thúc, học sinh nào cầm hộp thư trên tay thì sẽ bốc - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
và trả lời câu hỏi trong hộp thư:
hỏi.
+ Hãy nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật?
+ Mỗi phần của bài văn cần có những nội dung gì? + Nhận xét câu trả lời của bạn.
(MB: Giới thiệu con vật sẽ tả,....
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Viết
được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề
bài
- GV mời HS đọc lại yêu cầu của đề bài: Dựa theo dàn ý - 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
đã lập, viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích
- HS trả lời
- GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài.
- GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện:
- HS trả lời
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần)
- HS lắng nghe.
+ Dựa vào dàn ý để viết bài văn. Chú ý viết câu đúng
cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình
ảnh,...
+ Đọc lại bài viết; phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài
viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...)
Hoạt động 2: HS viết bài
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết; theo dõi , giải đáp - HS viết bài vào vở. HS đọc lại bài
thắc mắc cho HS (nếu có); khuyến khích HS khá giỏi lựa viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
chọn từ ngữ, viết câu giàu hình ảnh, cảm xúc
- GV thu nhận bài
- HS nộp bài
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy
nghĩ, cảm xúc của bản thân
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
+ Em có cảm nhận thế nào về bài làm của mình hôm lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
nay?
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS
- HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chăm chỉ, trách nhiệm
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Nói và nghe: Tình yêu quê
- HS lắng nghe, thực hiện.
hương, đất nước.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Nói và nghe: TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Phát biểu được cảm nghĩ về một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước hoặc
trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước.
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết
ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bài tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý
kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ (biết nêu cảm nghĩ, ý kiến của bản thân); NL hợp tác (biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện)
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân
dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính,...
- HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại
– Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai hay hơn?
- Hình thức chơi: HS thi đua kể lại một câu chuyện về - 2-3 HS tham gia kể chuyện, lớp lắng
một vị anh hùng của dân tộc
nghe và nhận xét.
- GV nhận xét về nội dung, giọng kể,…
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu:
- HS phát biểu được cảm nghĩ về một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước
hoặc trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước.
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết
ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
- Biết bài tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý
kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề
bài
- GV mời HS đọc đề và gợi ý
- 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
+ Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện
đã học ở bài 14.
+ Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu
nước
- GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, hướng dẫn HS - HS lắng nghe.
một số việc cần thực hiện:
+ Đọc 2 đề; chọn 1 đề và đọc kỹ gợi ý của đề đã chọn.
+ Dựa vào gợi ý, viết vào vở nháp những ý chính.
Hoạt động 2: Trao đổi
* Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo gợi ý:
- HS hoạt động nhóm:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện đã + HS nêu ý kiến, những HS khác bổ
học ở bài 14.
sung, góp ý, hoàn chỉnh bài trình bày.
+ Giới thiệu cho nhau nghe tên và chủ đề của câu
chuyện.
+ Trao đổi về tính cách của nhân vật trong chuyện;
những chi tiết hay của câu chuyện; cảm nghĩ của em khi
được nghe, đọc câu chuyện đó.
Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu nước
+ Giới thiệu về nội dung sẽ trình bày
+ Nêu biểu hiện của lòng yêu nước
- GV hướng dẫn HS trình bày nội dung theo các hình
thức đa dạng (kể chuyện, tranh ảnh, sơ đồ)
- GV theo dõi, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
* Trao đổi trước lớp:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình - Đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
- GV nhắc nhở HS khác chú ý nghe bạn trình bày, ghi - HS sinh lắng nghe, ghi chép và chuẩn
chép và chuẩn bị câu hỏi.
bị câu hỏi.
- GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em - HS đặt câu hỏi và trao đổi với bạn
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi.
- HS nêu cảm nhận cá nhân
- GV mời HS nêu cảm nhận cá nhân: Em thích câu
chuyện (hoặc nhân vật) nào? Vì sao?/ Em thích phần
trình bày của nhóm nào? Điều gì trong bài trình bày của
nhóm bạn khiến em thấy thú vị?
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy
nghĩ, cảm xúc của bản thân
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
+ Em sẽ làm gì để bày tỏ tình yêu quê hương đất nước? lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
- HS lắng nghe.
tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Trường Sa
- HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Bài đọc 3: TRƯỜNG SA ( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được
tình cảm tha thiết, tự hào.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn
văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc
sống của những chiến sĩ bảo vệchiến, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta
đối với quần đảo Trường Sa.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận được những hình ảnh về biển, đảo Trường Sa và các chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo vệ
biển, đảo; bảo biết bài tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về đất nước; yêu quý và biết ơn các
chiến sĩ bảo vệ biển, đảo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ
Tiếng Việt 4
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
- Lớp nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện trong
hoàn cảnh nào?
+ Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế cháu bé lại
gây xúc động lớn?
+ Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm xưa tìm lại
được ân nhân của mình?
+ Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết tâm bảo
vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được tình
cảm tha thiết, tự hào.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn
của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống
của những chiến sĩ bảo vệ chiến, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta đối
với quần đảo Trường Sa.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Trường Sa; giọng đọc thể hiện - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
tình cảm tha thiết, tự hào.
theo.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: 4 câu thơ đầu
+ Đoạn 2: 4 câu tiếp theo
+ Đoạn 3: 6 câu còn lại.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
- GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Luyện - HS đọc từ khó
đọc một số từ khó: ôm ấp, nỗi niềm, bão dông,...
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó
nghĩa thêm một số từ ngữ khó:
Trùng khơi: biển xa mênh mông
Cây phong ba: là biểu tượng cho quần đảo
Trường Sa, hoa mọc thành từng chùm có màu
trắng.
Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn, Thuyền Chài, Vĩnh
Viễn: tên những đảo chính của quần đảo Trường Sa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
cho các HS khác nhận xét.
các HS khác lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Trường Sa từ rất lắng nghe, đọc thầm theo.
lâu đời đã gắn bó với Tổ quốc Việt Nam?
+ Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ thơ 2 nói lên điều gì về
tình cảm của các chiến sĩ Trường Sa với đồng đội và với
đất liền?
+ Việc nhắc tên một số đảo ở Trường Sa thể hiện tình
cảm của tác giả bài thơ như thế nào?
+ Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc sống
của các chiến sĩ?
- GV cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời:
+ Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Trường Đó là các từ ngữ, hình ảnh:
Sa từ rất lâu đời đã gắn bó với Tổ quốc Việt Nam?
- Rồng Tiên thuở ấy sinh thành Trường
Sa.
- Trùng khơi nào có ngái xa
Long lanh hạt cát đã là quê hương.
- Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn
Thuyền Chài, Vĩnh Viễn,... gửi hồn cha
ông.
- GV gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 2 và cho HS suy nghĩ trả - HS đọc, lớp đọc thầm theo
lời câu hỏi
+ Câu 2: Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ thơ 2 nói lên điều - HS trả lời: Những câu thơ này cho
gì về tình cảm của các chiến sĩ Trường Sa với đồng đội thấy các chiến sĩ rất gắn bó với nhau,
và với đất liền?
gần gũi, thương yêu nhau như người
cùng một gia đình; họ có chung niềm
vui, chung nỗi niềm âu lo, chung tình
yêu, nỗi nhớ đối với quê hương, đất
liền.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu 3, 4
- HS thảo luận
- Đại diệm các nhóm trình bày
- Đại diệm các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung
+ Câu 3: Việc nhắc tên một số đảo ở Trường Sa thể hiện + Việc nhắc tên một số đảo khẳng dịnh
tình cảm của tác giả bài thơ như thế nào?
chủ quyền của nước ta đối với quần
đảo Trường Sa, đồng thời thể hiện tình
cảm gắn bó, yêu thương đối với quần
đảo, một phần không thể tách rời của
đất nước Việt Nam
+ Câu 4: Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc + Cuộc sống của các chiến sĩ tuy gian
sống của các chiến sĩ?
lao, vất vả nhưng cũng có những
khoảnh khắc đời thường với vườn rau,
con gà, với những khúc hát bên cây
súng. Khổ thơ cho thấy các chiến sĩ rất
dũng cảm, đồng thời rất hiền lành, yêu
lao động, lạc quan,...
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe
nhóm.
- GV kết luận: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở - HS lắng nghe
Trường Sa và cuộc sống của những chiến sĩ bảo vệchiến,
đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước
ta đối với quần đảo Trường Sa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động: Đọc diễn cảm khổ thơ 2.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm khổ thơ 2 với giọng đọc phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 2 với giọng - HS lắng nghe.
đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ
quan trọng:
Ở đây / chẳng có gì riêng //
Lá thư chung đọc, / nỗi niềm chung lo //
Đêm vui / chung một câu hò //
Nhớ thương / chung một cánh cò hoàng hôn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
- HS lắng nghe.
- GV cho HS học thuộc lòng những câu thơ yêu thích
- HS học và đọc trước lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và
bảo vệ ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - HS phát biểu theo suy nghĩ các nhân:
hiểu điều gì?
Trường Sa là một phần của đất nước
Việt Nam./ Cuộc sống ở Trường Sa
cũng giống như ở đất liền./ Các chiến sĩ
bảo vệ diển, đảo rất ducng cảm và cũng
rất hiền lành./ Em yêu quần đảo Trường
Sa./ ....
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước,
tự hào về đất nước; yêu quý và biết ơn các chiến sĩ bảo - HS lắng nghe.
vệ biển, đảo.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Xem và chuẩn bị bài: Luyện từ và câu: Trạng ngữ
- HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ (tiếp theo) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết được trạng ngữ trong câu; biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về trạng ngữ, về các câu
có trạng ngữ). NL tự chủ, tự học (biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu.)
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: hiểu ý nghĩa của các câu; đặt được câu gắn với chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, bảng phụ,...
- HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- Hình thức chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
thành viên tham gia trò chơi tiếp sức: Ghép trạng ngữ với hỏi.
những câu phù hợp
- Lớp nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trạng ngữ trong câu: Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào
trong câu? Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu câu nào?
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV cho HS đọc BT 1,2,3
- 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, làm các bài
tập 1,2,3.
- HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
bài tập 1,2,3.
+ Bài 1: Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau
- Ngày hôm đó, Đêm ấy, Đêm hôm sau,
Sáng ngày thứ ba.
+ Bài 2: Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong mỗi câu - Các trạng ngữ đều đứng đầu câu
trên?
+ Bài 3: Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị - Trạng ngữ được ngăn cách với chủ
ngữ bằng dấu câu nào?
ngữ và vị ngữ bằng dấu phẩy
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
nhóm.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV mời HS đọc to bài học trong SGK
- 1 -2 HS đọc, các HS khác đọc thầm
- GV nêu thêm VD: Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân theo
đã ra đồng làm việc.
- Yêu cầu HS xác định trạng ngữ
- HS trả lời: Mặt trời vừa mọc
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để xác định trạng ngữ và
đặt câu.
b. Cách tiến hành
* Bài 1: Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau:
- GV mời HS đọc BT 1
- 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành BT
- HS thảo luận nhóm
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
Đáp án: Thuở xưa; Bấy giờ; Trong
buổi đầu, vì còn yếu; Để giúp Lê Lợi
đánh đuổi ngoại xâm; Từ khi có gươm
thần; Sau khi đuổi giặc Minh về nước;
Một năm sau, khi nhà vua cưỡi thuyền
rồng dạo quanh hồ Tả Vọng; Từ đó.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
nhóm.
* Lưu ý: Trong đoạn văn trên, cụm từ “ở vùng Lam Sơn”
cũng là trạng ngữ. Tuy nhiên ở cấp TH chỉ dạy trường
hợp trạng ngữ đứng ở đầu câu. Vì vậy nếu HS có xác
định cụm từ “ở vùng Lam Sơn” là trạng ngữ GV vẫn
khẳng định đúng.
* Bài 2: Dựa vào nội dung bài đọc Trường Sa,
viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu) về các chiến sĩ ở
Trường Sa, trong đó ít nhất một câu có trạng ngữ.
Chỉ ra trạng ngữ trong câu đó.
- GV mời HS đọc BT 1
- 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- GV cho HS tự hoàn thành bài tập vào vở
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng
phụ.
- Mời HS trình bày bài làm trên bảng phụ
- HS trình bày, lớp lắng nghe, nhận xét.
- 2-3 HS đọc bài
- GV gọi một số HS đọc bài làm và nêu trạng ngữ trong
câu
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, góp ý
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nhận biết và
xác định trạng ngữ
b. Cách tiến hành
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu có trạng ngữ gắn với chủ - HS phát biểu và xác định trạng ngữ
điểm: Bài ca giữ nước
trong câu
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Yêu đất nước, tự hào về đất nước; yêu quý và
biết ơn các chiến sĩ
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Xem và chuẩn bị bài: Góc sáng tạo: Những trang sử
vàng.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS lắng nghe, thực hiện.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Góc sáng tạo: TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Biết viết đoạn văn giới thiệu một anh hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta
hoặc viết đoạn văn (hoặc đoạn nhật ký, bài thơ) về hoạt động của trường em kỉ niệm một sự kiện
lịch sử của nước ta. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể trang trí bài viết
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết chọn một số thông tin nổi bật để...
Bài 14: BÀI CA GIỮ NƯỚC
Bài đọc 3: BỨC ẢNH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể hiện được
tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tất đất của
Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn – những phẩm chất tốt đẹp có
sức mạnh kết nối mọi người.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn
của câu chuyện, với ý nghĩa của bài tập đọc.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Chia sẻ được với bạm cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu thương, biết sống vì người khác, lòng biết
ơn,...)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ
Tiếng Việt 4
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
– Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn hộp quà mình thích trên trò
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
- HS chọn hộp quà và trả lời câu hỏi,
+ Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bót cò nói lên điều lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của
gì?
bạn.
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện niềm vui vô bờ
bến của người dân mừng nước nhà độc lập.
+ Theo em, vì sao “bài hát” ấy chỉ cất lên một lần mà
“vang mãi với đời người”?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Bức ảnh với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự lo lắng trước hoàn cảnh
của đất và em bé, cảm phục trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài Bức ảnh
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Bức ảnh
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ... chăm sóc.
+ Đoạn 2: Hình ảnh ... Cao Bằng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. Cả
lớp lắng nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - HS luyện đọc từ khó.
Luyện đọc một số từ khó: xuyên đêm luồn rừng, dỗ
dành,..
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
nghĩa thêm một số từ ngữ khó:
Hành quân: (đơn vị quân đội) di chuyển từ nơi
này đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định
Quân y: y tế trong quân đội.
Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức,
tài liệu để viết bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
cho các HS khác nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
các HS khác lắng nghe và nhận xét
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS nhóm
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện + Một đội trinh sát của bộ đội ta nghe
trong hoàn cảnh nào?
tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi
tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái
chừng 3 tuổi gào khóc lạc cả giọng bên
người mẹ trúng đạn nằm ngất bên
đường.
Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế cháu + Vì nó thể hiện tình yêu thương của
bé lại gây xúc động lớn?
các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em/
Vì nó tố cáo tội ác của quân xâm lược/
Vì nó làm người xem lo lắng cho số của
cô bé,...
Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm xưa + Một nhóm phóng viên đã giúp cô bé
tìm lại được ân nhân của mình?
tìm lại được ân nhân của mình.
Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra như + Cuộc gặp gỡ diễn ra rất cảm động:
thế nào?
Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi,
cô Hiền trào nước mắt, lao tới bên
giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng:
“Mẹ oi!” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm
nhau nức nở, không nói nên lời.
Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết tâm + Cácchiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng
bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai?
tấc đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì
chúng em.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi các chiến sĩ
nội dung bài nói về điều gì?
chiến đấu bảo vệ từng tất đất của Tổ
quốc vì người dân, vì trẻ em. Đề cao
lòng yêu thương, tình cảm biết ơn –
những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh
kết nối mọi người.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc - HS lắng nghe.
nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi nghẹn ngào ở những câu
cuối.
“Được biết địa chỉ ân nhân, / cô Hiền bắt xe đi suốt
đêm / từ Cao Bằng về Hà Nội / rồi ngược lên Phú Thọ.//
Cả đêm ấy, / cô không sao ngủ được. // Bước vào căn
nhà đơn sơ của bà Mùi, / cô trào nước mắt, / lao tới bên
giường bệnh, / chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi” / rồi cứ
thế, / hai mẹ con ôm nhau nức nở, / không nói nên lời”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và
bảo vệ ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
+ Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong bài? Vì lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
sao?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu - HS lắng nghe, tiếp thu.
thương, biết sống vì người khác, lòng biết ơn,...)
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Bài viết 3: Luyện tập tả con vật
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT ( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (bài viết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân). NL tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết dựa vào dàn ý đã xây dựng để
viết bài văn; bước đầu biết sử dụng từ ngữ sáng tạo để biểu đạt nội dung)
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận
và hoàn thiện bài viết)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh ảnh minh hoạ,...
- HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học: thực hành luyện tập
– Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền thư”
- Hình thức chơi: Cả lớp hát và chuyền hộp thư. Khi bài
hát kết thúc, học sinh nào cầm hộp thư trên tay thì sẽ bốc - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
và trả lời câu hỏi trong hộp thư:
hỏi.
+ Hãy nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật?
+ Mỗi phần của bài văn cần có những nội dung gì? + Nhận xét câu trả lời của bạn.
(MB: Giới thiệu con vật sẽ tả,....
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Viết
được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề
bài
- GV mời HS đọc lại yêu cầu của đề bài: Dựa theo dàn ý - 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
đã lập, viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích
- HS trả lời
- GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài.
- GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện:
- HS trả lời
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần)
- HS lắng nghe.
+ Dựa vào dàn ý để viết bài văn. Chú ý viết câu đúng
cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình
ảnh,...
+ Đọc lại bài viết; phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài
viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...)
Hoạt động 2: HS viết bài
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết; theo dõi , giải đáp - HS viết bài vào vở. HS đọc lại bài
thắc mắc cho HS (nếu có); khuyến khích HS khá giỏi lựa viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
chọn từ ngữ, viết câu giàu hình ảnh, cảm xúc
- GV thu nhận bài
- HS nộp bài
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy
nghĩ, cảm xúc của bản thân
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
+ Em có cảm nhận thế nào về bài làm của mình hôm lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
nay?
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS
- HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chăm chỉ, trách nhiệm
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Nói và nghe: Tình yêu quê
- HS lắng nghe, thực hiện.
hương, đất nước.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Nói và nghe: TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Phát biểu được cảm nghĩ về một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước hoặc
trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước.
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết
ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bài tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý
kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ (biết nêu cảm nghĩ, ý kiến của bản thân); NL hợp tác (biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện)
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân
dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính,...
- HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại
– Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai hay hơn?
- Hình thức chơi: HS thi đua kể lại một câu chuyện về - 2-3 HS tham gia kể chuyện, lớp lắng
một vị anh hùng của dân tộc
nghe và nhận xét.
- GV nhận xét về nội dung, giọng kể,…
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu:
- HS phát biểu được cảm nghĩ về một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước
hoặc trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước.
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết
ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
- Biết bài tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý
kiến về tình yêu quê hương, đất nước.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề
bài
- GV mời HS đọc đề và gợi ý
- 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
+ Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện
đã học ở bài 14.
+ Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu
nước
- GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, hướng dẫn HS - HS lắng nghe.
một số việc cần thực hiện:
+ Đọc 2 đề; chọn 1 đề và đọc kỹ gợi ý của đề đã chọn.
+ Dựa vào gợi ý, viết vào vở nháp những ý chính.
Hoạt động 2: Trao đổi
* Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo gợi ý:
- HS hoạt động nhóm:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện đã + HS nêu ý kiến, những HS khác bổ
học ở bài 14.
sung, góp ý, hoàn chỉnh bài trình bày.
+ Giới thiệu cho nhau nghe tên và chủ đề của câu
chuyện.
+ Trao đổi về tính cách của nhân vật trong chuyện;
những chi tiết hay của câu chuyện; cảm nghĩ của em khi
được nghe, đọc câu chuyện đó.
Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu nước
+ Giới thiệu về nội dung sẽ trình bày
+ Nêu biểu hiện của lòng yêu nước
- GV hướng dẫn HS trình bày nội dung theo các hình
thức đa dạng (kể chuyện, tranh ảnh, sơ đồ)
- GV theo dõi, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
* Trao đổi trước lớp:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình - Đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
- GV nhắc nhở HS khác chú ý nghe bạn trình bày, ghi - HS sinh lắng nghe, ghi chép và chuẩn
chép và chuẩn bị câu hỏi.
bị câu hỏi.
- GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em - HS đặt câu hỏi và trao đổi với bạn
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi.
- HS nêu cảm nhận cá nhân
- GV mời HS nêu cảm nhận cá nhân: Em thích câu
chuyện (hoặc nhân vật) nào? Vì sao?/ Em thích phần
trình bày của nhóm nào? Điều gì trong bài trình bày của
nhóm bạn khiến em thấy thú vị?
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy
nghĩ, cảm xúc của bản thân
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
+ Em sẽ làm gì để bày tỏ tình yêu quê hương đất nước? lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
- HS lắng nghe.
tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Trường Sa
- HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Bài đọc 3: TRƯỜNG SA ( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được
tình cảm tha thiết, tự hào.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn
văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc
sống của những chiến sĩ bảo vệchiến, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta
đối với quần đảo Trường Sa.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận được những hình ảnh về biển, đảo Trường Sa và các chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo vệ
biển, đảo; bảo biết bài tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về đất nước; yêu quý và biết ơn các
chiến sĩ bảo vệ biển, đảo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ
Tiếng Việt 4
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
- Lớp nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện trong
hoàn cảnh nào?
+ Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế cháu bé lại
gây xúc động lớn?
+ Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm xưa tìm lại
được ân nhân của mình?
+ Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết tâm bảo
vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được tình
cảm tha thiết, tự hào.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn
của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống
của những chiến sĩ bảo vệ chiến, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta đối
với quần đảo Trường Sa.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Trường Sa; giọng đọc thể hiện - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
tình cảm tha thiết, tự hào.
theo.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: 4 câu thơ đầu
+ Đoạn 2: 4 câu tiếp theo
+ Đoạn 3: 6 câu còn lại.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
- GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Luyện - HS đọc từ khó
đọc một số từ khó: ôm ấp, nỗi niềm, bão dông,...
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó
nghĩa thêm một số từ ngữ khó:
Trùng khơi: biển xa mênh mông
Cây phong ba: là biểu tượng cho quần đảo
Trường Sa, hoa mọc thành từng chùm có màu
trắng.
Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn, Thuyền Chài, Vĩnh
Viễn: tên những đảo chính của quần đảo Trường Sa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
cho các HS khác nhận xét.
các HS khác lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Trường Sa từ rất lắng nghe, đọc thầm theo.
lâu đời đã gắn bó với Tổ quốc Việt Nam?
+ Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ thơ 2 nói lên điều gì về
tình cảm của các chiến sĩ Trường Sa với đồng đội và với
đất liền?
+ Việc nhắc tên một số đảo ở Trường Sa thể hiện tình
cảm của tác giả bài thơ như thế nào?
+ Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc sống
của các chiến sĩ?
- GV cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời:
+ Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Trường Đó là các từ ngữ, hình ảnh:
Sa từ rất lâu đời đã gắn bó với Tổ quốc Việt Nam?
- Rồng Tiên thuở ấy sinh thành Trường
Sa.
- Trùng khơi nào có ngái xa
Long lanh hạt cát đã là quê hương.
- Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn
Thuyền Chài, Vĩnh Viễn,... gửi hồn cha
ông.
- GV gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 2 và cho HS suy nghĩ trả - HS đọc, lớp đọc thầm theo
lời câu hỏi
+ Câu 2: Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ thơ 2 nói lên điều - HS trả lời: Những câu thơ này cho
gì về tình cảm của các chiến sĩ Trường Sa với đồng đội thấy các chiến sĩ rất gắn bó với nhau,
và với đất liền?
gần gũi, thương yêu nhau như người
cùng một gia đình; họ có chung niềm
vui, chung nỗi niềm âu lo, chung tình
yêu, nỗi nhớ đối với quê hương, đất
liền.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu 3, 4
- HS thảo luận
- Đại diệm các nhóm trình bày
- Đại diệm các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung
+ Câu 3: Việc nhắc tên một số đảo ở Trường Sa thể hiện + Việc nhắc tên một số đảo khẳng dịnh
tình cảm của tác giả bài thơ như thế nào?
chủ quyền của nước ta đối với quần
đảo Trường Sa, đồng thời thể hiện tình
cảm gắn bó, yêu thương đối với quần
đảo, một phần không thể tách rời của
đất nước Việt Nam
+ Câu 4: Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc + Cuộc sống của các chiến sĩ tuy gian
sống của các chiến sĩ?
lao, vất vả nhưng cũng có những
khoảnh khắc đời thường với vườn rau,
con gà, với những khúc hát bên cây
súng. Khổ thơ cho thấy các chiến sĩ rất
dũng cảm, đồng thời rất hiền lành, yêu
lao động, lạc quan,...
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe
nhóm.
- GV kết luận: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở - HS lắng nghe
Trường Sa và cuộc sống của những chiến sĩ bảo vệchiến,
đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước
ta đối với quần đảo Trường Sa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động: Đọc diễn cảm khổ thơ 2.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm khổ thơ 2 với giọng đọc phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 2 với giọng - HS lắng nghe.
đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ
quan trọng:
Ở đây / chẳng có gì riêng //
Lá thư chung đọc, / nỗi niềm chung lo //
Đêm vui / chung một câu hò //
Nhớ thương / chung một cánh cò hoàng hôn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
- HS lắng nghe.
- GV cho HS học thuộc lòng những câu thơ yêu thích
- HS học và đọc trước lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và
bảo vệ ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - HS phát biểu theo suy nghĩ các nhân:
hiểu điều gì?
Trường Sa là một phần của đất nước
Việt Nam./ Cuộc sống ở Trường Sa
cũng giống như ở đất liền./ Các chiến sĩ
bảo vệ diển, đảo rất ducng cảm và cũng
rất hiền lành./ Em yêu quần đảo Trường
Sa./ ....
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước,
tự hào về đất nước; yêu quý và biết ơn các chiến sĩ bảo - HS lắng nghe.
vệ biển, đảo.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Xem và chuẩn bị bài: Luyện từ và câu: Trạng ngữ
- HS lắng nghe, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ (tiếp theo) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết được trạng ngữ trong câu; biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về trạng ngữ, về các câu
có trạng ngữ). NL tự chủ, tự học (biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu.)
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: hiểu ý nghĩa của các câu; đặt được câu gắn với chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, bảng phụ,...
- HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,..
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- Hình thức chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
thành viên tham gia trò chơi tiếp sức: Ghép trạng ngữ với hỏi.
những câu phù hợp
- Lớp nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trạng ngữ trong câu: Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào
trong câu? Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu câu nào?
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV cho HS đọc BT 1,2,3
- 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, làm các bài
tập 1,2,3.
- HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
bài tập 1,2,3.
+ Bài 1: Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau
- Ngày hôm đó, Đêm ấy, Đêm hôm sau,
Sáng ngày thứ ba.
+ Bài 2: Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong mỗi câu - Các trạng ngữ đều đứng đầu câu
trên?
+ Bài 3: Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị - Trạng ngữ được ngăn cách với chủ
ngữ bằng dấu câu nào?
ngữ và vị ngữ bằng dấu phẩy
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe.
nhóm.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV mời HS đọc to bài học trong SGK
- 1 -2 HS đọc, các HS khác đọc thầm
- GV nêu thêm VD: Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân theo
đã ra đồng làm việc.
- Yêu cầu HS xác định trạng ngữ
- HS trả lời: Mặt trời vừa mọc
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để xác định trạng ngữ và
đặt câu.
b. Cách tiến hành
* Bài 1: Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau:
- GV mời HS đọc BT 1
- 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành BT
- HS thảo luận nhóm
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
Đáp án: Thuở xưa; Bấy giờ; Trong
buổi đầu, vì còn yếu; Để giúp Lê Lợi
đánh đuổi ngoại xâm; Từ khi có gươm
thần; Sau khi đuổi giặc Minh về nước;
Một năm sau, khi nhà vua cưỡi thuyền
rồng dạo quanh hồ Tả Vọng; Từ đó.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
nhóm.
* Lưu ý: Trong đoạn văn trên, cụm từ “ở vùng Lam Sơn”
cũng là trạng ngữ. Tuy nhiên ở cấp TH chỉ dạy trường
hợp trạng ngữ đứng ở đầu câu. Vì vậy nếu HS có xác
định cụm từ “ở vùng Lam Sơn” là trạng ngữ GV vẫn
khẳng định đúng.
* Bài 2: Dựa vào nội dung bài đọc Trường Sa,
viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu) về các chiến sĩ ở
Trường Sa, trong đó ít nhất một câu có trạng ngữ.
Chỉ ra trạng ngữ trong câu đó.
- GV mời HS đọc BT 1
- 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- GV cho HS tự hoàn thành bài tập vào vở
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng
phụ.
- Mời HS trình bày bài làm trên bảng phụ
- HS trình bày, lớp lắng nghe, nhận xét.
- 2-3 HS đọc bài
- GV gọi một số HS đọc bài làm và nêu trạng ngữ trong
câu
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, góp ý
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nhận biết và
xác định trạng ngữ
b. Cách tiến hành
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu có trạng ngữ gắn với chủ - HS phát biểu và xác định trạng ngữ
điểm: Bài ca giữ nước
trong câu
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Yêu đất nước, tự hào về đất nước; yêu quý và
biết ơn các chiến sĩ
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Xem và chuẩn bị bài: Góc sáng tạo: Những trang sử
vàng.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS lắng nghe, thực hiện.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Góc sáng tạo: TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Biết viết đoạn văn giới thiệu một anh hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta
hoặc viết đoạn văn (hoặc đoạn nhật ký, bài thơ) về hoạt động của trường em kỉ niệm một sự kiện
lịch sử của nước ta. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể trang trí bài viết
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết chọn một số thông tin nổi bật để...
 





