BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU SỐ THƯ VIỆN TIỂU HỌC VÂN THÊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KHOANG_SAN_VN.jpg VietNamtrongDNA.jpg Download_2.png Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg

    Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1

    KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 30

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 18h:50' 23-08-2023
    Dung lượng: 58.1 KB
    Số lượt tải: 114
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾNG VIỆT - TUẦN 30
    CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
    Bài đọc 1 : CHẲNG PHẢI CHUYỆN ĐÙA (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần , thanh HS
    địa phương dễ viết sai. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ
    đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Bài thơ là
    sự khám phá thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số sự vật quen thuộc, qua đó khơi gợi hứng
    thú tìm hiểu về thế giới xung quanh chúng ta.)
    - Bước đầu làm quen với sự chuyển nghĩa của từ và tìm được một số từ có nghĩa chuyển như
    tên của các bộ phận của sự vật trong bài.
    1.2. Năng lực văn học
    - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, phát hiện thú vị.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tìm đúng
    các từ chỉ đặc điểm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu
    và cảm nhận của mình.
    3. Góp phần phát triển phẩm chất
    - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
    - Nhân ái: Biết yêu cái đẹp từ những sự vật, sự việc xung quanh mình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS, bài giảng ppt.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động
    * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ

    - HS lắng nghe

    với HS Chủ đề Khám phá thế giới.
    - GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1

    - 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.

    (Chia sẻ)
    - GV có thể tổ chức cho học sinh chơi trò

    - HS tìm hiểu và trả lời.

    chơi “Phỏng vấn”.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả:

    - HS báo cáo

    + Các bức tranh vẽ gì?

    - Tranh 1: Một đoàn thuyền đi trên biển;
    Tranh 2: Một gia đình đi du lịch; Tranh 3:
    Hai bạn nhỏ đang quan sát những bông
    hoa; Tranh 4: Một người đang làm việc

    + Từ những bức tranh này, em hiểu thế
    nào là “khám phá thế giới”?

    trong phòng thí nghiệm.
    – Khám phá thế giới là tìm hiểu thế giới
    xung quanh. / ... là tìm hiểu những điều
    còn ẩn giấu, những bí mật mà mình chưa

    + Theo em, vì sao người ta cần khám phá
    thế giới ?

    biết về thế giới xung quanh.
    - Người ta cần khám phá thế giới để hiểu
    biết về thế giới xung quanh, tìm ra những
    thứ có ích cho cuộc sống con người mà
    trước đây chưa biết đến,...

    - GV mời HS nhận xét – bổ sung.

    - HS nhận xét – bổ sung

    - GVNX – kết luận – giới thiệu chủ điểm

    - HS lắng nghe

    Trong Bài 17 này, chúng ta sẽ học về chủ

    điểm Khám phá thế giới. Chủ điểm này sẽ
    giúp em hiểu rõ hơn thế nào là khám phá
    thế giới, lợi ích của việc khám phá thế giới
    cũng như tạo ra ở các em hứng thú tìm hiểu
    thế giới xung quanh.
    - Giới thiệu bài:
    + Trong bức tranh có những sự vật nào?

    - Học sinh quan sát tranh trao đổi theo suy

    Theo em, những vâth vật đó có gì thú vị?

    nghĩ cá nhân.

    - GV: Bài đọc đầu tiên trong chủ điểm này

    - HS lắng nghe

    là một bài thơ thể hiện những khám phá
    thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số đồ
    vật quen thuộc. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
    xem tác giả có những khám phá gì trong
    bài thơ Chẳng phải chuyện đùa nhé!
    - GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài.

    - HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết xong
    tựa) – ghi tựa bài vào vở TV.

    2. Khám phá.
    * Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
    địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
    khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
    nghĩa của bài: Hãy quan sát, biết thắc mắc về những sự vật, sự việc rất bình thường để
    khám phá chúng và tăng thêm hiểu biết về thế giới xung quanh.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui nhộn,
    nhẹ nhàng. Nhấn giọng, gây ấn tượng với
    những từ ngữ chỉ tên gọi bộ phận của sự
    vật, từ ngữ chỉ hành động: nhai, ngửi, mở,...

    - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.

    - Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
    - HD chung cách đọc toàn bài.

    - HS lắng nghe cách đọc.

    - GV chia xác định các khổ thơ:
    + Khổ 1: 4 dòng đầu.
    + Khổ 2: 14 dòng thơ tiếp theo.

    - Theo dõi

    + Khổ 3: 4 dòng thơ tiếp theo.
    + Khổ 4: 6 dòng thơ tiếp theo.
    + Khổ 5: 4 dòng thơ tiếp theo.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp

    - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện

    luyện đọc từ khó.

    và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lẳng lặng,
    gọng vó,….)

    - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS

    - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).

    luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm 3.

    - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,

    - GV nhận xét các nhóm.

    nhận xét bạn đọc.

    - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở

    - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp

    phần chú giải trong SGK.

    đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
    khác (nếu có). VD:
    + Hoa gọng vó: một loài hoa có khả năng
    bắt côn trùng để làm thức ăn.

    - Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

    - Lớp theo dõi, đọc thầm.

    * Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)

    - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác

    - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi

    lắng nghe, đọc thầm theo.

    trong SGK.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
    đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
    chức cho HS hoạt động :
    *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
    lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    - Xong, GV mời LPHT lên điều hành các
    bạn trình bày, báo cáo kết quả.

    - Theo dõi

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
    viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
    * Dự kiến
    Câu 1:Câu thơ sau nói đến sự vật nào? Tác

    - Câu thơ nói về cái chai. Tác giả thắc mắc

    giả thắc mắc về điều gì?

    về cách đặt tên một bộ phận của cái chai

    Cái chai không đầu

    (Tại sao lại gọi là cổ chai?).

    Mà sao có cổ
    Câu 2: Tác giả còn phát hiện những điều gì

    - Tác giả còn phát hiện ra nhiều tên gọi sự

    lạ ở tên các sự vật khác?

    vật rất thú vị: ngọn gió, răng cào, mũi
    thuyền, tai ấm, ruột gà, mắt na, chân bàn,
    chân tủ, bánh xe, cây bút, mắt cá chân, hoa
    gọng vó.
    (GV mời nhiều HS phát biểu; mỗi HS có thể
    chọn phân tích kĩ tên của một sự vật, VD:
    cái cào có răng (cào) không dùng để nhai;
    cái thuyền có mũi (thuyền) không dùng để
    ngửi,...

    Câu 3: Em thích câu thơ (đoạn thơ) nào

    - Em thích câu thơ Gọi là bánh xe / Mà

    nhất, vì sao?

    không ăn được vì khám phá rất bất ngờ:
    bánh là thứ để ăn, thế nhưng bánh xe thì
    không ăn được. Hay câu thơ Có mắt đầu
    mà / Quả na biết mở vì khám phá ngộ
    nghĩnh, hình ảnh đẹp: Quả na không hề có
    mắt, nhưng khi na chín, người ta lại gọi là
    na mở mắt,... như một em bé vừa thức dậy.)

    Câu 4: Em hãy kể tên một vài sự vật khác

    - Mũi dao, mũi kéo không ngửi được;

    có tên gọi “lạ” như trong bài thơ.

    miệng giếng, miệng bình không dùng để ăn
    hay nói được; mặt bàn, mặt ghế không có
    mắt mũi; sách có gáy nhưng không có cổ,...

    GV có thể giải thích thêm cho học sinh:

    Người ta gọi tên các bộ phận của sự vật
    như mũi dao, mũi kéo, mũi thuyền vì các bộ
    phận này có đặc điểm giống mũi của người
    hoặc con vật: là bộ phận nhô ra của một
    vật, hơi nhọn; gọi chân bàn, chân tủ vì các
    bộ phận này có điểm giống như chân của
    người hoặc con vật: là bộ phận thấp nhất,
    dùng để nâng đỡ phần trên của sự vật,...
    - GV hỏi thêm: Qua bài thơ, tác giả muốn

    - HS suy nghĩ, trả lời

    nhắn gửi chúng ta điều gì?
    - GV nhận xét, chốt lại: Qua bài thơ, tác

    - Lắng nghe

    giả muốn nhắn gửi chúng ta: Xung quanh
    ta có nhiều điều thú vị. Hãy quan sát, biết
    thắc mắc về những sự vật, sự việc rất bình
    thường để khám phá chúng, tăng thêm hiểu
    biết về thế giới xung quanh.
    3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
    *Mục tiêu:
    Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể
    hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
    * Cách tiến hành:
    Lẳng lặng mà nghe /

    Cái chai không đầu /

    Mũi thuyền rẽ nước /

    Những lời tôi đặt //

    Mà sao có cổ /

    Thì ngửi cái gì /

    Toàn là chuyện thật /

    Bảo rằng ngọn gió /

    Sao tai lại mọc //

    Chẳng phải đùa đâu. // Thì gốc ở đâu //
    Răng của chiếc cào /

    Ở trong chiếc bút /
    Lại có ruột gà /

    Làm sao nhai được //
    - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước

    lớp.

    - Thi đọc diễn cảm trước lớp.

    - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
    khích lệ HS.

    Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
    nhất.

    4. Vận dụng
    * Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    * Cách tiến hành:
    + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã

    - HS nối tiếp chia sẻ.

    làm được những gì?
    - Nhận xét, tuyên dương

    - HS nhận xét – tuyên dương.

    *Chốt (GDHS): Biết quan sát, biết thắc mắc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
    về những sự vật, sự việc rất bình thường để
    khám phá chúng, tăng thêm hiểu biết về thế
    giới xung quanh.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà đọc

    - Lắng nghe thực hiện.

    thêm các câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài
    báo) về du lịch, thám hiểm, tìm hiểu thế
    giới xung quanh và ghi vào phiếu đọc sách
    theo yêu cầu ở SGK (trang 88, Tiếng Việt 4,
    tập hai).
    - Chuẩn bị bài sau.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    BÀI VIẾT 1
    VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học này, học sinh sẽ:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Hiểu và nêu được những nội dung chính của một bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm (khẩu
    trang).
    – Viết được lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm theo yêu cầu và phẩm chất.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp và nêu được các bước hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
    2. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề bài, viết đoạn văn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một
    đoạn văn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết.
    3. Góp phần phát triển các phẩm chất
    - Trách nhiệm: thể hiện trong việc hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao.
    – HS chuẩn bị: SGK, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao, thẻ cờ.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động
    * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu bài mới:

    - HS lắng nghe.

    Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp
    những bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm
    khi ta mua hoặc sử dụng một sản phẩm nào
    đó. Người ta tạo ra các bản hướng dẫn này
    để làm gì? Làm thế nào để viết ra một bản
    hướng dẫn để giúp người khác biết cách sử
    dụng một sản phẩm, bài hôm nay chúng ta
    sẽ tìm hiểu về điều này nhé !
    2. Khám phá
    * Mục tiêu: + Tìm hiểu cách viết bài văn hướng dẫn sử dụng khẩu trang.
    + Hoàn thành các bước hướng dẫn khẩu trang và viết lời hướng dẫn các bước
    mặc áo phao dựa vào các gợi ý, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp.
    * Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Đọc bản hướng dẫn sử
    dụng khẩu trang
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.

    - 1 HS đọc

    - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 3

    - HS làm việc theo nhóm 3: mỗi em đọc

    đọc bản hướng dẫn sử dụng khẩu trang

    bản hướng dẫn ở một bước, sau đó đổi lại.

    - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai

    - HS tham gia trò chơi

    nhanh , ai đúng”: GV chiếu lên màn hình
    các bức tranh (không có chữ dưới tranh) ở
    các bước. Các nhóm dùng thẻ cờ để giành
    quyền trả lời: cho biết hình ảnh ở bức tranh
    được sử dụng ở bước nào (bước 1 , 2 , 3),
    công việc cụ thể ở mỗi bức tranh là gì?
    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương
    3. Luyện tập – thực hành

    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    - Mục tiêu:
    + Hoàn thành các bước hướng dẫn sử dụng khẩu trang dựa vào các gợi ý, chữ viết rõ
    ràng, đúng chính tả, ngữ pháp.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 2: Hoàn thành bản hướng
    dẫn:
    Bài 2
    - GV gọi HS nêu yêu cầu BT2

    - 1 HS nêu yêu cầu

    - GV hướng dẫn HS làm bài: Dựa vào bảng

    - HS lắng nghe và trả lời:

    hướng dẫn ở bài tập 1, GV yêu cầu HS nhắc
    lại
    - GV đưa ra các câu hỏi:

    - HS trả lời

    + Đoạn văn từ đầu đến “dây kim loại

    + Bước 1

    mỏng” ứng với (giống với) hướng dẫn ở
    bước nào của bài tập 1?
    + Bản hướng dẫn này khác với bản hưởng

    + Đây là bản hướng dẫn bằng lời, không có

    dẫn ở bài tập 1 chỗ nào?

    hình minh hoạ.

    - Em cần bổ sung những gì để hoàn thành

    + Cần bổ sung nội dung bước 2 (phân biệt

    bản hướng dẫn này?

    mặt trái, mặt phải) và bước 3 (cách đeo).

    – GV yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn bước

    - HS làm bài vào phiếu học tập

    2, 3 ở BT 1 để viết tiếp và hoàn thành đoạn
    văn ở BT 2 vào phiếu học tập.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm được

    - HS trình bày

    GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của mình

    Tiếp theo, dựa vào màu sắc hoặc màu đậm,

    lên bảng, đọc to bảng hướng dẫn.

    nhạt, bạn hãy xác định mặt trong và mặt
    ngoài của khẩu trang.
    Cuối cùng, bạn hãy đeo và điều chỉnh để
    khẩu trang che kín mũi, miệng.

    - Gọi HS nhận xét, bình chọn

    - HS nhận xét, bình chọn

    - GV nhận xét, tuyên dương

    - HS lắng nghe

    Hoạt động 3: Viết lời hướng dẫn các bước mặc áo phao
    Bài 3
    - GV gọi HS nêu yêu cầu BT2

    - 1 – 2 HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm
    theo.

    - GV cho HS quan sát hình và hỏi:
    + Hình ảnh trong bài tập 3 hướng dẫn sử

    + Đó là hình ảnh hướng dẫn các bước mặc

    dụng sản phẩm gì?

    áo phao

    GV bổ sung: Áo phao rất cần thiết. Khi đi

    - Lắng nghe

    học, đi tham quan trên sông nước, các em
    cần mặc áo phao để đề phòng tai nạn.
    + Để mặc áo phao, cần thực hiện những

    Cần thực hiện 3 bước:

    bước nào (những động tác nào)?

    Bước 1: Khoác áo phao vào người.
    Bước 2: Cài khoá dưới.
    Bước 3: Cài khoá trên.

    + Em cần bổ sung gì để hoàn chỉnh bản

    - Em cần viết lời hướng dẫn dưới mỗi hình.

    hướng dẫn sử dụng áo phao?
    – GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý mà

    - HS làm bài vào vở.

    Gv vừa nêu kết hợp với sự hiểu biết của bản
    thân và dựa vào tranh minh hoạ để viết theo
    yêu cầu của BT3 vào vở.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm được,

    - HS trình bày

    khuyến khích HS khá, giỏi viết thật tỉ mỉ,
    chi tiết những bước cần thực hiện khi mặc
    áo phao.
    - GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của mình
    lên bảng, đọc to bảng hướng dẫn.
    - Gọi HS nhận xét, bình chọn

    - HS nhận xét, bình chọn

    - GV nhận xét, tuyên dương

    - HS lắng nghe

    - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước sử dụng

    - HS lắng nghe, thực hiện

    khẩu trang và áo phao.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    - HS lắng nghe

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    Nói và nghe
    KỂ CHUYỆN: GU – LI – VƠ Ở XỨ SỞ TÍ HON
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học này, học sinh sẽ:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện, trả lời được các câu hỏi gợi ý; kể lại
    được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,...
    trong khi kể. Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về những kỉ niệm đặc biệt của Guli-vơ khi anh lạc vào xứ sở của những người tí hon; thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt
    (của Gu-li-vơ với hai nước tí hon) và tình yêu hoà bình.
    – Biết lắng nghe, ghi chép, nhận xét lời kể và ý kiến trao đổi của bạn.
    – Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc sách báo, chọn các câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài
    báo phù hợp để kể lại hoặc đọc lại.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: bước đầu biết sáng tạo trong lời kể, phối hợp
    giọng kể với điệu bộ, cử chỉ khi kể.

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện, biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
    nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
    3. Góp phần phát triển các phẩm chất
    - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
    - Chăm chỉ: Tạo cho HS thói quen đọc sách
    - Nhân ái, tình yêu hoà bình: đồng tình với việc Gu-li-vơ thuyết phục đức vua từ bỏ ý định
    biến xứ Bli-phút thành một tỉnh của nước Li-li-put.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint hoặc tranh minh hoạ của bài.
    – HS chuẩn bị: Sách giáo khoa.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động
    * Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu bài: Gu-li-vơ du kí là một

    - HS lắng nghe.

    cuốn truyện rất nổi tiếng kể về những cuộc
    phiêu lưu vô cùng kì lạ và thú vị của một
    bác sĩ ham thích du lịch có tên là Gu-li-vơ.
    Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các
    em sẽ nghe cô (thầy) kể (hoặc xem video)
    về câu chuyện Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon —
    đây là một đoạn rất thú vị trong cuốn truyện
    Gu-li-vơ du kí mà cô (thầy) vừa giới thiệu
    với các em.
    - GV viết tựa bài lên bảng
    2. Khám phá.

    - HS nhắc lại tựa bài

    * Mục tiêu:
    + Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Gu – li – vơ ở xứ sở tí hon.
    + Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
    *Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và các câu hỏi

    - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

    gợi ý.
    - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. Có - HS lắng nghe và nêu từ khó hiểu cần giải
    thể kết hợp nêu một số câu hỏi định hướng

    thích.

    chú ý của HS.
    - GV kể lần 2, lần 3 (hoặc chiếu video clip

    - HS lắng nghe, ghi vắn tắt nội dung nghe

    nếu có).

    được.

    - Gọi HS trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi

    *Dự kiến câu trả lời:

    ý để ghi nhớ các chi tiết chính trong câu
    chuyện:
    + Vì sao Gu–li–vơ lạc đến xứ sở tí hon Li-

    + Trong một lần đi biển, chàng thuỷ thủ

    li-pít?

    Gu–li–vơ tình cờ lạc vào xứ sở Li-li-pút.

    + Anh khác biệt với mọi người thế nào?

    + Anh là một người khổng lồ giữa những
    người chỉ bé bằng ngón tay cái.

    + Ngài tổng tư lệnh giao cho Gu-li-vơ việc

    + Nhà vua ra lệnh cho anh đánh tan hạm đội

    gì?

    địch Bli-phút.

    + Anh đã chinh phục hạm đội xứ Bli-phút

    + Quan sát, anh thấy địch có độ năm mươi

    như thế nào?

    chiến hạm. Anh bèn cho năm mươi móc sắt
    to, buộc vào dậy cáp, rồi ra biển. Quân trên
    tàu trông thấy anh, phát khiếp, nhảy ào
    xuống biển, bơi vào bờ. Gu-li-vơ lấy dây
    cáp móc vào từng chiến hạm một rồi buộc
    tất cả đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-put.

    Hoạt động 2: Kể chuyện
    - GV cho HS trao đổi nhóm đôi dựa vào các - HS kể chuyện trong nhóm đôi.

    câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn câu chuyện
    cho bạn nghe.
    - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó
    khăn.
    - GV mời 1 số nhóm báo cáo tình hình hoạt

    - Nhận xét phần làm việc của nhóm

    động nhóm.
    - GV đưa ra các tiêu chí kể chuyện.

    * Dự kiến các tiêu chí:
    + Kể đúng nội dung.
    + Kể đúng trình tự việc
    + Lời kể tự nhiên kết hợp biểu cảm, cử chỉ.

    - GV mời một số nhóm lên kể chuyện trước

    - Lắng nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về

    lớp.

    lời kể của bạn.

    - HS khác và GV nhận xét, góp ý theo các

    - Nhận xét, góp ý cho bạn theo các tiêu chí

    tiêu chí.

    đã đưa ra.

    - Cho HS thi kể chuyện trước lớp.

    - Lắng nghe và bình chọn bạn kể hay nhất.
    - Lắng nghe.

    - Gọi 1, 2 HS HTT kể lại toàn bộ câu
    chuyện.
    3. Thực hành, luyện tập
    * Mục tiêu:
    + Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
    + Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
    * Cách tiến hành:
    *Trao đổi về câu chuyện.
    - Gọi HS đọc yêu cầu 2.

    - Đọc yêu cầu.

    *GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
    - Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS

    - Thảo luận nhóm theo câu hỏi được phân

    thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.

    công.

    + Câu a): Tại sao quân địch lại phát khiếp
    khi nhìn thấy Gu-li-vơ?

    + Câu b): Tại sao Gu-li-vơ cổ thuyết phục
    vua xứ Li-li-pút bỏ ý định biến Bli-phút
    thành một tỉnh của nước ngài?
    + Câu c): Nếu đặt cho Gu-li-vơ một biệt
    hiệu, em sẽ gọi anh là gì?
    + Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được
    bài học gì?
    - Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS
    đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới.
    các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy
    đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm
    trình bày vào bảng phụ.
    - Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
    - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1
    và trình bày vào bảng phụ.
    - Trình bày kết quả của nhóm mình:
    * Dự kiến câu trả lời:
    + Câu a): Tại sao quân địch lại phát khiếp

    + Vì Gu-li-vơ to lớn hơn họ nhiều lần. / Vì

    khi nhìn thấy Gu-li-vơ?

    trong mắt họ, Gu-li-vơ là một người khổng
    lồ.

    + Câu b): Tại sao Gu-li-vơ cổ thuyết phục

    + Vì anh yêu hoà bình, tôn trọng độc lập, tự

    vua xứ Li-li-pút bỏ ý định biến Bli-phút

    do của các nước

    thành một tỉnh của nước ngài?
    + Câu c): Nếu đặt cho Gu-li-vơ một biệt

    + Em đặt cho anh ta biệt hiệu “người khổng

    hiệu, em sẽ gọi anh là gì?

    lồ yêu hoà bình” / “người khổng lồ nhân
    hậu” /“chàng thuỷ thủ khổng lồ” / “nhà
    thám hiểm may mắn”

    + Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được

    + Mỗi một con người cần phải có tình yêu

    bài học gì?

    hoà bình và nên tôn trọng độc lập, tự do của
    các nước.

    - GV cùng HS nhận xét, bổ sung.

    - Lắng nghe và bổ sung câu trả lời.

    - GV tuyên dương các nhóm.
    4. Vận dụng
    * Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS nêu những chi tiết HS yêu

    - HS chia sẻ trước lớp.

    thích trong câu chuyện.
    *GV giáo dục HS: Cần có tình yêu hoà bình - Lắng nghe và thực hiện
    và nên tôn trọng độc lập, tự do của các
    nước.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    - Lắng nghe thực hiện.

    - Chuẩn bị bài sau: Trao đổi: Em đọc sách
    báo.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    BÀI ĐỌC 2
    ĐƯỜNG ĐI SA PA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa
    phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút; đọc thầm nhanh
    hơn nửa đầu học kì II.
    - Hiểu nội dung bài: Miêu tả cảnh đẹp kì thú của Sa Pa và đường lên Sa Pa, vùng đất
    được coi là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho nước ta.
    1.2. Phát triển năng lực văn học:

    - Yêu thích những hình ảnh đẹp trong bài; biết chia sẻ cảm xúc với mọi người.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước câu trả lời ở nhà.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng bài đọc trả lời các yêu cầu theo nội
    dung bài học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: thể hiện tình yêu với cảnh đẹp thiên nhiên và con người của đất
    nước trong bài đọc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động
    * Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”.

    - HS tham gia chơi trò chơi.

    - Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển
    mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc 1

    - Đọc bài theo yêu cầu

    đoạn và trả lời 1 trong 4 câu hỏi ở SGK (tr.86)
    Bài đọc 1: Chẳng phải chuyện đùa theo yêu
    cầu ở mỗi thẻ gắn vào sự vật đó.
    - GV gọi HS nhận xét giọng đọc và câu trả
    lời.
    - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.

    - HS nhận xét.
    - Học sinh lắng nghe, nhắc lại tên bài.

    - Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện trước,
    các em đã theo chân Gu-li-vơ tham quan xứ
    sở của những người tí hon. Nhưng xứ sở tí
    hon chỉ có trong cổ tích. Ngay ở trong nước

    - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung

    mình, có những vùng đất mà cảnh vật, con
    người ở đó luôn luôn thu hút những người ưa
    thích du lịch, khám phá bằng vẻ đẹp đặc biệt
    của nó. Trong bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ
    cùng theo chuyến xe lên Sa Pa để tìm hiểu
    xem đường đi Sa Pa đặc biệt như thế nào nhé!
    2. Khám phá.
    * Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
    phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng
    80 – 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK1
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
    nghĩa của bài: Miêu tả cảnh đẹp kì thú của Sa Pa và đường lên Sa Pa, vùng đất được coi là
    món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho nước ta.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng,

    - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong

    trầm lắng. Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả

    SGK.

    cảnh đẹp hoặc những từ khó như: thoắt cái,
    khoảnh khắc, hây hẩy, lướt thướt, … Giọng

    - HS lắng nghe cách đọc.

    đọc đầy tự hào ở câu cuối.

    - Theo dõi

    - HD chung cách đọc toàn bài.

    HS chia đoạn: 4 đoạn

    - GV chốt vị trí 3 đoạn

    *Dự kiến:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến ….. liễu rủ.
    + Đoạn 2: Tiếp đến ….. trong sương núi
    tím nhạt.
    + Đoạn 3: Tiếp đến …. hết bài.

    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát

    luyện đọc từ khó.

    hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn:
    thoắt cái, khoảnh khắc, chênh vênh, …)

    - GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn

    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.

    - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
    dõi, nhận xét bạn đọc.
    - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
    dõi, nhận xét bạn đọc.

    - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần

    - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo

    chú giải trong SGK ( Sa Pa, rừng cây âm âm,

    cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số

    Hmông, Tu Dí, Phù Lá, áp phiên)

    từ khác (nếu có). VD: áp phiên: hôm
    trước phiên chợ.

    - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

    - 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
    - Lớp theo dõi, đọc thầm.

    * Hoạt động 2: Đọc hiểu

    - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS

    - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi

    khác lắng nghe, đọc thầm theo.

    trong SGK.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ
    trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho

    thuật mảnh ghép:

    HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.

    B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả

    *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu

    lời câu hỏi của nhóm mình.

    ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

    B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu

    - GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình

    B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép

    bày, báo cáo kết quả.

    B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên

    các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và

    HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 

    bổ sung.
    - Theo dõi
    *Dự kiến kết quả chia sẻ:

    + Những chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy vẻ

    + Những dốc núi cao chênh vênh.

    đẹp của thiên nhiên trên đường đi Sa Pa?

    + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
    cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh
    huyền ảo.

    + Những thác trắng xoá tựa mây trời.
    + Những rừng cây âm âm.
    + Những bông hoa chuối rực lên như
    ngọn lửa.
    +Những con ngựa đủ màu sắc.
    + Đoạn 2 miêu tả vẻ đẹp bình dị trong đời

    + Hình ảnh phố huyện hiền hoà với các

    sống của người dân qua những hình ảnh nào?

    em nhỏ người dân tộc Hmông, Tu Dí, Phù
    Lá ăn mặc sặc sỡ chơi đùa trước trước các
    cửa hàng.
    + Hình ảnh người ngựa dập dìu trong

    Hiện vẫn có 2 cách gọi tên dân tộc Hmông là

    sương núi tím nhạt của buổi chợ.)

    Hmông và Mông. Vì vậy, SGK tôn trọng cách
    gọi của từng tác giả, đồng thời có chú thích

    - HS lắng nghe.

    cách gọi khác để dễ theo dõi.
    + Tìm những từ ngữ, chi tiết ở đoạn 3 miêu tả

    + Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh

    khí hậu đặc biệt ở Sa Pa.

    khắc mùa thu. / Thoắt cái, trắng long lanh
    một cơn mưa tuyết trên những cành đào,
    lê, mận. / Thoắt cái, gió xuân hây hẩy
    nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu

    Thời tiết, phong cảnh Sa Pa luôn thay đổi, mỗi đen nhung hiếm quý.)
    ngày như có 4 mùa. Sự thay đổi đó rất nhanh
    - HS lắng nghe.
    chóng, thể hiện qua từ thoắt mà tác giả lặp lại
    ở các câu.
    + Em thích những từ ngữ hoặc hình ảnh nào

    + Em thích hình ảnh phong cảnh Sa Pa

    trong bài văn? Vì sao?

    thay đổi một cách đột ngột, thoắt cái lá
    vàng rơi khiến người ta có cảm giác đang
    ở giữa mùa thu, thoắt cái lại thấy mưa
    tuyết trắng xoá như đang ở giữa mùa
    đông.
    + Em thích hình ảnh phố chợ dập dìu

    chìm dần trong màn sương tím buổi
    chiều,..
    + Bài văn cho thấy tình cảm của tác giả với Sa

    + Tác giả yêu vẻ đẹp của mỗi cảnh vật

    Pa như thế nào?

    trên đường đi Sa Pa. / Tác giả tự hào về
    cảnh đẹp của Sa Pa.

    - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
    câu chuyện nói về điều gì?
    - GV nhận xét, chốt lại: Miêu tả cảnh đẹp kì

    - Lắng nghe

    thú của Sa Pa và đường lên Sa Pa, qua đó nói
    lên tình cảm yêu mến và tự hào về vùng đất
    được coi là món quà diệu kì của thiên nhiên
    dành cho nước ta.
    3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
    - Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan
    trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
    - Cách tiến hành:
    Hôm sau / chúng tôi đi Sa Pa. // Phong cảnh ở đây thật đẹp. // Thoắt cái, / lá vàng rơi /
    trong khoảnh khắc mùa thu. // Thoắt cái, / trắng long lanh một cơn mưa tuyết / trên
    những cành đào, / lê, / mận. // Thoắt cái /, gió xuân hây hẩy nồng nàn / với...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG VÂN THÊ - HƯƠNG THUỶ - THỪA THIÊN HUẾ !