Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1
tieng viet 1 ca nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:33' 12-02-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 599
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:33' 12-02-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được ưu, nhược điểm trong tuần qua
- Triển khai nhiệm vụ tuần tới
- HS biết được truyền thống của nhà trường.
* GDDP: Tìm hiểu về Bác Hồ, ý nghĩa 5 điều Bác Hồ dạy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
PHẦN 1: Chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 8:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên
vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và
rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng
sống, giá trị sống.
PHẦN 2
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội Phát động thi đua thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy.
Nội dung cơ bản tập trung vào:
- Nêu nội dung
- Nhắc nhở HS thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy.
-----------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
BÀI 6: THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực: Đảm bảo năng lực chung và các năng lực đặc thù sau:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại,
có công lao to lớn đối với đất nước; Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác
định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Tự đánh giá được những việc làm đã làm được và những
việc cần cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy; Biết cách rèn luyện thực hiện
Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quê hương đất nước.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên.
* GDĐP: - Hiểu được tình cảm của Bác Hồ và ý nghĩa 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng.
- Bày tỏ được tình cảm kính trọng của bản thân đối với Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng; thẻ xanh,
đỏ.
- Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết về Bác Hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo lời bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn
thiếu niên nhi đồng”
+ Bài hát nói về ai?
+ Bác Hồ là ai?
+ Nêu những hiểu biết của em về Bác Hồ?
+ Bác sinh ngày, tháng năm nào?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác?
+ Em có muốn làm theo những lời Bác Hồ dạy không?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
+ Bác Hồ kính yêu với các cháu thiếu nhi Quảng Ninh
+ Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
+ Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện
cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
- Phương pháp: thảo luận, vấn đáp
- Thời gian: 10- 12 phút
- Cách tiến hành:
Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy
+ Em hãy nêu Năm điều Bác Hồ dạy (GV ghi
bảng)
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt Năm điều Bác Hồ dạy, hướng dẫn HS
đọc thuộc.
- GV đưa tranh, yêu cầu HS nêu nội dung từng
tranh?
+ Tranh thể hiện việc làm nào theo Năm điều Bác
Hồ dạy?
- HS thảo luận nhóm 4 (3 phút) kể một số việc
em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy?
- Báo cáo:
+ Đại diện các nhóm lên báo cáo, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và tổng hợp những việc nhi đồng
cần làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
3. Hoạt động thực hành.
- Mục tiêu: Tự đánh giá được những việc làm đã làm được và những việc cần cố
gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy
- Phương pháp: đóng vai, thảo luận
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
* Viết 5 điều Bác Hồ dạy vào ô trống. Em nhớ
trang trí cho thật đẹp.
- Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về
những việc em đã làm để thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy.
-Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK (T 27)
- GV nêu tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (3 phút) đóng
vai, giải quyết tình huống.
- Báo cáo
+ Đại diện các nhóm lên đóng vai.
+ Nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai,
xử lí tình huống tốt
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội
viên.
- Phương pháp: vấn đáp
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS nêu nội dung
tranh?
+ Hai tranh thể hiện điều thứ mấy trong
Năm điều Bác Hồ dạy?
Ngoài những việc làm này ra còn những
việc làm nào thể hiện Năm điều Bác Hồ dạy,
em hãy nêu cùng bạn ngồi cạnh.
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ cùng gia
đình, những điểm nào chưa hoàn thiện để
gia đình giúp em thực hiện tốt hơn theo
Năm điều Bác Hồ dạy.
* Em hãy bày tỏ tình cảm của mình với Bác
Hồ qua các hoạt động sau:
a) Kể một câu chuyện về Bác Hồ.
b) Đọc một bài thơ về Bác Hồ.
c) Hát một bài hát về Bác Hồ và nói lên suy
nghĩ của mình
Năm điều Bác Hồ dạy rất cần
Tổng kết:
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu thiết cho mỗi người, em cần
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy.
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc
lại để ghi nhớ:
5. Củng cố, dặn dò (3 - 4 phút)
- Khuyến khích HS thực hiện các việc làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
-------------------------------------------------Tiếng Việt
BÀI 41: UI - ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ ui, ưi(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố
mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng
núi cao với phong cảnh và con người nơi đây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, nhà sàn, cây sim, tranh đoạn
văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải - HS chơi
cứu đại dương” để ôn lại bài trước oi, ôi,
ơi và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Một bạn
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
nhỏ đang cầm túi kẹo và nhớ về bà.
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung
tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để
HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết
tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần ui, ưi
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu ui, ưi
- GV yêu cầu HS so sánh vần ui, ưi để tìm
ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu.
- GV yêu cầu HS đánh vần
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
- HS nghe
Bà gửi cho Hà túi kẹo.
Bài 41. ui, ưi
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm i đứng sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: u, ư
- HS nghe
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
u - i - ui
ư - i - ưi
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- HS đọc
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần ui, ưi
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ui, ưi
b. Đọc tiếng
- HS quan sát
* Đọc tiếng mẫu
t
ui
- GV giới thiệu mô hình tiếng túi
túi
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
túi
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, nhóm,
đồng thanh: t - ui - tui - sắc - túi / túi
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần ui, ưi.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được
(GV ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh + GV cho từ xuất hiện dưới tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- HS đánh vần
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
bùi mũi sủi cửi gửi ngửi
- HS thực hiện ghép
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
- HS quan sát tranh
- HS nêu: dãy núi bụi cỏ gửi thư
- HS quan sát
- HS nêu: núi, bụi, gửi
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
- HS nghe và quan sát
tiếng, đọc trơn từ
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
- Giải nghĩa từ: dãy núi
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
(3-4 lượt)
- HS đọc (cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc các từ
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS đọc
- HS nêu độ cao các con chữ trong vần
4. Viết bảng
- HS viết bảng con
- GV đưa mẫu chữ viết vần ui, ưi
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát
và cách viết các vần ui, ưi
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới: - HS viết: dãy núi, gửi thư
dãy núi, gửi thư (chữ cỡ vừa). (Quy trình
giống viết vần)
- HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài - HS nêu: ui, ưi, dãy núi, gửi thư
viết.
- HS nghe và quan sát
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt
bút và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cầm bút.
- HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở: ui, ưi, dãy
núi, gửi thư
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
- HS nghe
6. Đọc đoạn văn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần ui, ưi
- GV cho HS đọc tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, nối tiếp
câu, đọc đoạn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ
+ Nở rộ: nở nhiều, cùng một lúc
+ Rộn rã: âm thanh nhiều, sôi nổi, liên
tiếp.
+ Nhà sàn: Nhà của người dân tộc thiểu
số sống ở vùng núi cao. Nhà có sàn cách
mặt đất hoặc mặt nước, dùng để ở,
thường thấy ở miền núi hoặc vùng sông
nước.
+ Cây sim: Là loài cây bụi nhỏ thường
mọc ở vùng đồi núi. Hoa sim màu tím,
quả sim chín màu tím đen, chứa nhiều hạt
có thể ăn được.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội
dung đã đọc:
+ Lan gửi thư cho ai? Thư kể về điều gì?
+ Nhà sàn nằm ở đâu?
+ Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế
nào?
- HS tìm: gửi, núi
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- HS trả lời: 4 câu.
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Lan gửi thư cho Hà. Thư kể về quê
Lan.
+ Nhà sàn nằm ven đồi.
+ Mùa này, chim ca rộn rã, sim nở rộ
tím cả núi đồi.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
+ Tranh vẽ cảnh mẹ, bạn nhở và 2 bạn
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
đang rủ bạn nhỏ đi đá bóng.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh + HS trả lời
trong SHS.
+ HS trả lời
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy những ai trong tranh?
+ Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin
phép mẹ như thế nào?
+ Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói
- Lắng nghe
thế nào với ông bà, bố mẹ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Bài 41. ui, ưi
- GV mở rộng giúp HS có ý thức về việc - HS trả lời
xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc
làm một việc gì đó trong những tình
huống cụ thể.
8. Củng cố
- HS nhắc lại tên bài học
- Tìm một số từ ngữ có chứa vần ui, ưi và
đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Không
-------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. CHUẨN BỊ
Các que tính, các chấm tròn.
Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính
cộng trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có
thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho cá nhân HS làm bài 1:
- HS thực hiện
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
Bài 2
- Cho HS tự làm bài 2:
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi
cái xẻng treo trên giá và các phép tính được
nêu trên mặt các xô.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3
- HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
cũng bằng 1 cộng 7.
và nói cho nhau về tình huống đã
cho cùng phép tính tương ứng.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu
trên và chọn số thích họp ghi trên
xẻng.
+ Thảo luận với bạn về cách làm.
Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi - Chia sẻ trước lớp.
đọc phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con
gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7
con gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
HS làm tương tự trường hợp còn
lại.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
D.Củng cố, dặn dò
Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
-------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 6: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA TAY.
(4 tiết)
I. Yêu cầu bài học
Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của tay trong sách giáo
khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo
an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của tay và tích cực
tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được tư thế vận động của tay.
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm
trong khi chơi trò chơi.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Nhà đa năng
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. HĐ mở đầu
1. Nhận lớp:
- Hoạt động của cán sự
lớp.
- Hoạt động của GV.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
Định
lượng
T/
S/
G
L
5-7'
1-2'
2-3' 2lx
8n
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động
GV
- GV nhận
lớp phổ biến
nội dung, yêu
cầu của giờ
học.
- Kiểm tra
sức khỏe của
HS và trang
phục
tập
luyện.
GV
di
chuyển
và
quan sát, chỉ
dẫn cho HS
thực hiện.
Hoạt động HS
Đội hình nhận lớp
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
6.GV
- Cán sự tập trung lớp, điểm số,
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
cho GV.
- Cán sự điều khiển lớp khởi động
chung
Đội hình khởi động
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
-HS tích cực, chủ động tham gia
khởi động.
- Trò chơi “nhảy đúng
nhảy nhanh”
- KTBC: Thực hiên tư
thế đầu và cổ
- GV hướng
dẫn chơi
- GV gọi 3
h/s lên KTBC
- GV quan
sát nhận xét>
tuyên
dương
Tiết 1: Tư thế vận 18động: "Tay chếch sau, 22'
tay đưa ra trước, tay
chếch cao". Trò chơi
"Kéo cưa lừa xẻ".
II. HĐ hình thành
kiến thức mới:
6-8'
- Tư thế vận động tay
chếch sau.
- Tư thế vận động tay
đưa ra trước.
- Tư thế tay chếch cao
I
-HS quan sát nhận xét
- Cho HS - Đội hình HS quan sát
quan
sát
tranh
m m m m m m
- GV làm
m m m m m m
mẫu động tác
m m m m m m
kết hợp phân
m m m m m m
tích kĩ thuật
động tác.
m(gv)
- Hô khẩu
lệnh rõ ràng
và thực hiện
động tác mẫu
và làm hoàn
chỉnh động
tác.
- Nêu sai lầm
thường mắc
và nhắc học
sinh trước
khi tổ chức
tập luyện
II. HĐ luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm, cặp
đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Kéo cưa
lừa xẻ”.
4'5'
- Đội hình tập luyện đồng loạt.
- HS tập theo Gv.
m m m m m m
1
m m m m m m
lần
m m m m m m
- GV hô khẩu
m m m m m m
lệnh và thực
hiện cùng
m( GV)
3-5'
động tác
ĐH tập luyện theo tổ
mẫu
m(cs)
- Sau khi tập
m m m m m m
đồng loạt GV
m m m m m m
nhắc nhở, sủa
m(cs)
sai những sai
lầm mà học
m( GV)
sinh mắc
m(cs)
phải, nhận
xét
m m m m m m
4'
- GV chia các
m m m m m m
tổ về các khu
m(cs)
vực và yêu
cầu tổ trưởng -ĐH tập luyện theo cặp đôi
cho các tổ tập
3-4'
luyện.
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- GV đi từng - H/S thực hiện đúng và đẹp
1lần tổ hỗ trợ các
ĐH Thi đua
tổ tập luyện
và sửa sai
m m m m m m
- Gv quan
m(GV)
sát, sửa sai
m m m m m m
cho HS.
m m m m m m
5-6'
- GV tổ chức
m m m m m m
cho HS thi
đua giữa các
tổ.
-HS và Gv
nhận xét
đánh giá theo
tổ chỉ ra phần
ĐH Chơi trò chơi
được và chưa
được của mỗi ---------tổ
---------- Tuyên
tương tổ làm - H/S tham gia chơi nghiêm túc,
đẹp
nhiệt tình và trung thực
2'
- Chốt kiến
thức
1
lần
4-5'
IV. HĐ vận dụng
Tiết 2: Tư thế vận
động:
"Tay
dang
ngang, bàn tay ngửa, 4-5'
úp"- Ôn "Tay chếch
sau, tay đưa ra trước,
tay chếch cao". Trò
chơi "Kéo cưa lừa xẻ".
II. HĐ hình thành
kiến thức mới.
- Tư thế vận động tay
dang ngang bàn tay
ngửa
4-5'
III. Luyện tập
Tập đồng loạt
4-5'
- GV nêu tên
trò
chơi,
hướng
dẫn
cách chơi,
luật chơi cho
h/s
- GV cho hs
chơi thử 1-2
lần
- Nêu sai lầm
thường mắc
sau đó chơi
thật
- Thống nhất
hình
thức
thưởng phạt
- Nhận xét
tuyên dương
những
bạn
chơi tốt.
- GV hỏi:
Các tư thế
vận động của
tay thực hiện
khi nào?
- HS trả lời
- HS thực hiện.
Đội hình HS quan sát
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m(gv)
HS quan sát GV làm mẫu
- Đội hình tập luyện đồng loạt.
- HS tập theo Gv.
m m m m m m
m m m m m m
- GV gọi 3
m m m m m m
h/s lên KTBC
m m m m m m
- GV quan
sát nhận xét
nhắc lại kiên
- HS ôn lại
thức
tuyên
dương hs làm
tốt
m( GV)
ĐH tập luyện theo tổ
m(cs)
m m m m m m
Cho HS quan
m m m m m m
sát tranh
m(cs)
GV làm mẫu
động tác kết
hợp phân tích m( GV)
Tập theo tổ nhóm, theo
cặp
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Kéo cưa
lừa xẻ”.
IV. HĐ vận dụng
kĩ thuật động
tác.
- Hô khẩu
lệnh rõ ràng
và thực hiện
động tác mẫu
và làm hoàn
chỉnh động
tác.
- Nêu sai lầm
thường mắc
và nhắc học
sinh trước
khi tổ chức
tập luyện
m(cs)
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- H/S thực hiện đúng và đẹp
ĐH Thi đua
m(GV)
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
- GV hô khẩu
lệnh và thực
- H/S tham gia chơi nghiêm túc,
hiện cùng
nhiệt tình và trung thực
động tác
mẫu
- Sau khi tập
đồng loạt GV
nhắc nhở, sủa - Đội hình thực hiện lại kiến thức
sai những sai
m m m m m m
lầm mà học
m m m m m m
sinh mắc
m m m m m m
phải, nhận
m m m m m m
xét.
m m m m
m(gv)
Tiết 3: Ôn các tư thế
vận động của tay Quay phải, quay trái,
quay sau. Trò chơi
"Tung vòng vào đích".
II. HĐ Luyện tập
- Ôn lại các tư thế vận
động của tay
- Ôn quay trái, quay
phải, quay sau.
Tập đồng loạt
ĐH tập luyện theo tổ
m(cs)
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
m( GV)
- GV hướng
dẫn HS ôn
lại các tư thế
của tay đã
m(cs)
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
Tập theo tổ nhóm
Thi đua giữa các tổ
34'
học giờ
trước.
- GV chia các
tổ về các khu
vực và yêu
cầu tổ trưởng
cho các tổ tập
luyện.
- GV đi từng
tổ hỗ trợ các
tổ tập luyện
và sửa sai
- Gv quan
sát, sửa sai
cho HS.
- GV tổ chức
cho HS thi
đua giữa các
tổ.
-HS và Gv
nhận xét
đánh giá theo
tổ chỉ ra phần
được và chưa
được của mỗi
tổ
- Tuyên
tương tổ làm
đẹp
- Chốt kiến
thức
2-3'
Tiết 4: Ôn các tư thế
5-6'
m(GV)
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
ĐH Chơi trò chơi
--------- ----------
5'
* Trò chơi “Tung vòng
vào đích”.
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- H/S thực hiện đúng và đẹp
ĐH Thi đua
- H/S tham gia chơi nghiêm túc,
nhiệt tình và trung thực, đoàn kết
- HS lắng nghe
- Đội hình thực hiện lại kiến thức
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m
m(gv)
ĐH tập luyện theo tổ
- GV nêu tên
m(cs)
trò chơi,
m m m m m m
hướng dẫn lại
m m m m m m
cách chơi,
m(cs)
luật chơi cho
h/s
m( GV)
- GV cho hs
m(cs)
vận động của đầu, cổ
và tay - Quay trái,
quay phải, quay sau.
Trò chơi "Kéo cưa lừa
xẻ".
II. HĐ Luyện tập
- Ôn các tư thế vận 5-6'
động của đầu, cổ, tay
- Ôn quay trái quay
phải quay sau.
Tập đồng loạt
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- H/S thực hiện đúng và đẹp
ĐH Thi đua
m m m m m m
- GV hướng m(GV)
dẫn HS vận
m m m m m m
dụng
m m m m m m
m m m m m m
ĐH Chơi trò chơi
Tập theo tổ nhóm
4-5'
Thi đua giữa các tổ
chơi thử 1lần
- Nêu sai lầm
thường mắc
sau đó chơi
thật
- Thống nhất
hình thức
thưởng phạt
- GV nhận
xét.
4-5'
1-2'
- GV điều
khiển cả lớp
thực hiện
- GV nhận
xét.
- GV hướng
dẫn CSL điều - H/S tham gia chơi nghiêm túc,
khiển lớp tập. nhiệt tình và trung thực, đoàn kết
- GV quan
sát sửa sai, - HS lắng nghe
nhận xét.
- GV chia các
tổ về các khu
vực và yêu
cầu tổ trưởng
cho các tổ tập
luyện.
- GV đi từng
tổ hỗ trợ các
tổ tập luyện
và sửa sai
- Gv quan
sát, sửa sai
cho HS.
* Trò chơi “Kéo cưa
lừa xẻ”.
- GV tổ chức
cho HS thi
đua giữa các
tổ.
-HS và Gv
nhận
xét
đánh giá theo
tổ chỉ ra phần
được và chưa
được của mỗi
tổ
Tuyên
tương tổ làm
đẹp
- Chốt kiến
thức
IV. HĐ vận dụng
- GV nêu tên
trò
chơi,
hướng
dẫn
cách chơi,
luật chơi cho
h/s
- Nêu sai lầm
thường mắc
sau đó chơi
thật
- Thống nhất
hình
thức
thưởng phạt
- Nhận xét
tuyên dương
và sử phạt
người phạm
luật
- GV nhắc lại
kiến thức
- GV điều
khiển cả lớp
thực hiện
- GV nhận
xét.
- GV hướng
dẫn CSL điều
khiển lớp tập.
- GV quan
sát sửa sai,
nhận xét.
- GV chia các
tổ về các khu
vực và yêu
cầu tổ trưởng
cho các tổ tập
luyện.
- GV đi từng
tổ hỗ trợ các
tổ tập luyện
và sửa sai
- Gv quan
sát, sửa sai
cho HS.
V. HĐ Kết thúc:
3-5'
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn 1-2'
thân
- GV điều - Đội hình hồi tĩnh
hành lớp thả
lỏng cơ toàn
mmmmmm
thân.
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
6.GV
2. Củng cố, dặn dò
-Ưu điểm; Hạn chế cần
khắc phục.
- Hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
2-3'
- GV nhận
xét kết quả, ý
thức, thái độ
học của HS.
- HS tập trung thực hiện được
theo chỉ dẫn của GV nhằm đưa cơ
thể về trạng thái bình thường một
cách hợp lí.
- GV hướng
dẫn tập luyện
ở nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 42: AO - EO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần eo, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ ao, eo (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Em
chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,...).
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt
của những chú chim.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh (tranh nhận biết, cây bèo, chim chào mào, chim
sáo, chim ri, tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải
cứu đại dương” để ôn lại bài trước ui, ưi
và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung
tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để
HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo. Viết
tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần ui, ưi
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu ao, eo
- GV yêu cầu HS so sánh vần ao, eo để
Hoạt động của học sinh
- HS chơi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi: tranh vẽ
ao mùa thu.
- HS nghe
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.
Bài 42. ao, eo
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm o đứng sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: a, e
tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- HS nghe
* Đánh vần các vần
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
- GV đánh vần mẫu.
a - o - ao
- GV yêu cầu HS đánh vần
e - o - eo
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- HS đọc
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần ao, eo
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ao, eo
- HS quan sát
b. Đọc tiếng
l
eo
* Đọc tiếng mẫu
lẽo
- GV giới thiệu mô hình tiếng lẽo
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
lẽo
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, nhóm,
đồng thanh: l - eo - leo - ngã – lẽo / lẽo
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần ao, eo.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được
(GV ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
- Quan sát
- HS đánh vần
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
chào dao sáo dẻo đẽo kẹo
- HS thực hiện ghép
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh
- HS quan sát tranh
- HS nêu: ngôi sao quả táo cái kẹo
ao bèo
- HS quan sát
- HS nêu: sao, táo, kẹo, bèo
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
+ GV cho từ xuất hiện dưới tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới - HS nghe và quan sát
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng, đọc trơn từ
- Giải nghĩa từ: bèo là cây thủy sinh sống - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
nổi trên mặt nước. Cây có rễ chùm chìm
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
dưới mặt nước
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ
- HS đọc (cá nhân)
(3-4 lượt)
- GV yêu cầu HS đọc các từ
- HS quan sát
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS nêu độ cao các con chữ trong vần
- GV yêu cầu HS đọc
- HS viết bảng con
4. Viết bảng
- HS quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết vần ao, eo
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vần ao, eo
- HS viết: ngôi sao, ao bèo
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới:
ngôi sao, ao bèo (chữ cỡ vừa). (Quy trình
- HS nhận xét
giống viết vần)
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài - HS nêu: ao, eo, ngôi sao, ao bèo
viết.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt
bút và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở: ao, eo,
ngôi sao, ao bèo
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Đọc đoạn văn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần ao, eo
- GV cho HS đọc tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, nối tiếp
câu, đọc đoạn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ
+ Chim chào mào: loài chim nhỏ, có
giọng hót hay và ngoại hình đẹp: lưng
xám, ngực trắng có điểm những mảng
lông đỏ, đầu có mào.
+ Chim sáo: loài chim nhỏ, thích sống
thành đàn, giọng hót hay, đa dạng và có
khả năng bắt chước được các âm thanh
khác.
+ Chim ri: loài chim có hình dáng nhỏ
hơn chim sẻ, nhiều màu sắc khác nhau,
không sống thành đàn mà thà...
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được ưu, nhược điểm trong tuần qua
- Triển khai nhiệm vụ tuần tới
- HS biết được truyền thống của nhà trường.
* GDDP: Tìm hiểu về Bác Hồ, ý nghĩa 5 điều Bác Hồ dạy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
PHẦN 1: Chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 8:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên
vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và
rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng
sống, giá trị sống.
PHẦN 2
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội Phát động thi đua thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy.
Nội dung cơ bản tập trung vào:
- Nêu nội dung
- Nhắc nhở HS thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy.
-----------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
BÀI 6: THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực: Đảm bảo năng lực chung và các năng lực đặc thù sau:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại,
có công lao to lớn đối với đất nước; Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác
định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Tự đánh giá được những việc làm đã làm được và những
việc cần cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy; Biết cách rèn luyện thực hiện
Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quê hương đất nước.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên.
* GDĐP: - Hiểu được tình cảm của Bác Hồ và ý nghĩa 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng.
- Bày tỏ được tình cảm kính trọng của bản thân đối với Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng; thẻ xanh,
đỏ.
- Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết về Bác Hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo lời bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn
thiếu niên nhi đồng”
+ Bài hát nói về ai?
+ Bác Hồ là ai?
+ Nêu những hiểu biết của em về Bác Hồ?
+ Bác sinh ngày, tháng năm nào?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác?
+ Em có muốn làm theo những lời Bác Hồ dạy không?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
+ Bác Hồ kính yêu với các cháu thiếu nhi Quảng Ninh
+ Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
+ Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện
cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
- Phương pháp: thảo luận, vấn đáp
- Thời gian: 10- 12 phút
- Cách tiến hành:
Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy
+ Em hãy nêu Năm điều Bác Hồ dạy (GV ghi
bảng)
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt Năm điều Bác Hồ dạy, hướng dẫn HS
đọc thuộc.
- GV đưa tranh, yêu cầu HS nêu nội dung từng
tranh?
+ Tranh thể hiện việc làm nào theo Năm điều Bác
Hồ dạy?
- HS thảo luận nhóm 4 (3 phút) kể một số việc
em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy?
- Báo cáo:
+ Đại diện các nhóm lên báo cáo, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và tổng hợp những việc nhi đồng
cần làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
3. Hoạt động thực hành.
- Mục tiêu: Tự đánh giá được những việc làm đã làm được và những việc cần cố
gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy
- Phương pháp: đóng vai, thảo luận
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
* Viết 5 điều Bác Hồ dạy vào ô trống. Em nhớ
trang trí cho thật đẹp.
- Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về
những việc em đã làm để thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy.
-Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK (T 27)
- GV nêu tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (3 phút) đóng
vai, giải quyết tình huống.
- Báo cáo
+ Đại diện các nhóm lên đóng vai.
+ Nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai,
xử lí tình huống tốt
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội
viên.
- Phương pháp: vấn đáp
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS nêu nội dung
tranh?
+ Hai tranh thể hiện điều thứ mấy trong
Năm điều Bác Hồ dạy?
Ngoài những việc làm này ra còn những
việc làm nào thể hiện Năm điều Bác Hồ dạy,
em hãy nêu cùng bạn ngồi cạnh.
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ cùng gia
đình, những điểm nào chưa hoàn thiện để
gia đình giúp em thực hiện tốt hơn theo
Năm điều Bác Hồ dạy.
* Em hãy bày tỏ tình cảm của mình với Bác
Hồ qua các hoạt động sau:
a) Kể một câu chuyện về Bác Hồ.
b) Đọc một bài thơ về Bác Hồ.
c) Hát một bài hát về Bác Hồ và nói lên suy
nghĩ của mình
Năm điều Bác Hồ dạy rất cần
Tổng kết:
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu thiết cho mỗi người, em cần
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy.
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc
lại để ghi nhớ:
5. Củng cố, dặn dò (3 - 4 phút)
- Khuyến khích HS thực hiện các việc làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
-------------------------------------------------Tiếng Việt
BÀI 41: UI - ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ ui, ưi(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố
mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng
núi cao với phong cảnh và con người nơi đây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, nhà sàn, cây sim, tranh đoạn
văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải - HS chơi
cứu đại dương” để ôn lại bài trước oi, ôi,
ơi và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Một bạn
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
nhỏ đang cầm túi kẹo và nhớ về bà.
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung
tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để
HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết
tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần ui, ưi
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu ui, ưi
- GV yêu cầu HS so sánh vần ui, ưi để tìm
ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu.
- GV yêu cầu HS đánh vần
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
- HS nghe
Bà gửi cho Hà túi kẹo.
Bài 41. ui, ưi
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm i đứng sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: u, ư
- HS nghe
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
u - i - ui
ư - i - ưi
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- HS đọc
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần ui, ưi
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ui, ưi
b. Đọc tiếng
- HS quan sát
* Đọc tiếng mẫu
t
ui
- GV giới thiệu mô hình tiếng túi
túi
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
túi
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, nhóm,
đồng thanh: t - ui - tui - sắc - túi / túi
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần ui, ưi.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được
(GV ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh + GV cho từ xuất hiện dưới tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- HS đánh vần
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
bùi mũi sủi cửi gửi ngửi
- HS thực hiện ghép
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
- HS quan sát tranh
- HS nêu: dãy núi bụi cỏ gửi thư
- HS quan sát
- HS nêu: núi, bụi, gửi
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
- HS nghe và quan sát
tiếng, đọc trơn từ
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
- Giải nghĩa từ: dãy núi
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
(3-4 lượt)
- HS đọc (cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc các từ
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS đọc
- HS nêu độ cao các con chữ trong vần
4. Viết bảng
- HS viết bảng con
- GV đưa mẫu chữ viết vần ui, ưi
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát
và cách viết các vần ui, ưi
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới: - HS viết: dãy núi, gửi thư
dãy núi, gửi thư (chữ cỡ vừa). (Quy trình
giống viết vần)
- HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài - HS nêu: ui, ưi, dãy núi, gửi thư
viết.
- HS nghe và quan sát
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt
bút và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cầm bút.
- HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở: ui, ưi, dãy
núi, gửi thư
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
- HS nghe
6. Đọc đoạn văn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần ui, ưi
- GV cho HS đọc tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, nối tiếp
câu, đọc đoạn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ
+ Nở rộ: nở nhiều, cùng một lúc
+ Rộn rã: âm thanh nhiều, sôi nổi, liên
tiếp.
+ Nhà sàn: Nhà của người dân tộc thiểu
số sống ở vùng núi cao. Nhà có sàn cách
mặt đất hoặc mặt nước, dùng để ở,
thường thấy ở miền núi hoặc vùng sông
nước.
+ Cây sim: Là loài cây bụi nhỏ thường
mọc ở vùng đồi núi. Hoa sim màu tím,
quả sim chín màu tím đen, chứa nhiều hạt
có thể ăn được.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội
dung đã đọc:
+ Lan gửi thư cho ai? Thư kể về điều gì?
+ Nhà sàn nằm ở đâu?
+ Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế
nào?
- HS tìm: gửi, núi
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- HS trả lời: 4 câu.
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Lan gửi thư cho Hà. Thư kể về quê
Lan.
+ Nhà sàn nằm ven đồi.
+ Mùa này, chim ca rộn rã, sim nở rộ
tím cả núi đồi.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
+ Tranh vẽ cảnh mẹ, bạn nhở và 2 bạn
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
đang rủ bạn nhỏ đi đá bóng.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh + HS trả lời
trong SHS.
+ HS trả lời
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy những ai trong tranh?
+ Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin
phép mẹ như thế nào?
+ Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói
- Lắng nghe
thế nào với ông bà, bố mẹ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Bài 41. ui, ưi
- GV mở rộng giúp HS có ý thức về việc - HS trả lời
xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc
làm một việc gì đó trong những tình
huống cụ thể.
8. Củng cố
- HS nhắc lại tên bài học
- Tìm một số từ ngữ có chứa vần ui, ưi và
đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Không
-------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. CHUẨN BỊ
Các que tính, các chấm tròn.
Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính
cộng trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có
thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho cá nhân HS làm bài 1:
- HS thực hiện
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
Bài 2
- Cho HS tự làm bài 2:
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi
cái xẻng treo trên giá và các phép tính được
nêu trên mặt các xô.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3
- HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
cũng bằng 1 cộng 7.
và nói cho nhau về tình huống đã
cho cùng phép tính tương ứng.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu
trên và chọn số thích họp ghi trên
xẻng.
+ Thảo luận với bạn về cách làm.
Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi - Chia sẻ trước lớp.
đọc phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con
gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7
con gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
HS làm tương tự trường hợp còn
lại.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
D.Củng cố, dặn dò
Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
-------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 6: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA TAY.
(4 tiết)
I. Yêu cầu bài học
Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của tay trong sách giáo
khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo
an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của tay và tích cực
tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được tư thế vận động của tay.
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm
trong khi chơi trò chơi.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Nhà đa năng
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. HĐ mở đầu
1. Nhận lớp:
- Hoạt động của cán sự
lớp.
- Hoạt động của GV.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
Định
lượng
T/
S/
G
L
5-7'
1-2'
2-3' 2lx
8n
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động
GV
- GV nhận
lớp phổ biến
nội dung, yêu
cầu của giờ
học.
- Kiểm tra
sức khỏe của
HS và trang
phục
tập
luyện.
GV
di
chuyển
và
quan sát, chỉ
dẫn cho HS
thực hiện.
Hoạt động HS
Đội hình nhận lớp
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
6.GV
- Cán sự tập trung lớp, điểm số,
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
cho GV.
- Cán sự điều khiển lớp khởi động
chung
Đội hình khởi động
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
-HS tích cực, chủ động tham gia
khởi động.
- Trò chơi “nhảy đúng
nhảy nhanh”
- KTBC: Thực hiên tư
thế đầu và cổ
- GV hướng
dẫn chơi
- GV gọi 3
h/s lên KTBC
- GV quan
sát nhận xét>
tuyên
dương
Tiết 1: Tư thế vận 18động: "Tay chếch sau, 22'
tay đưa ra trước, tay
chếch cao". Trò chơi
"Kéo cưa lừa xẻ".
II. HĐ hình thành
kiến thức mới:
6-8'
- Tư thế vận động tay
chếch sau.
- Tư thế vận động tay
đưa ra trước.
- Tư thế tay chếch cao
I
-HS quan sát nhận xét
- Cho HS - Đội hình HS quan sát
quan
sát
tranh
m m m m m m
- GV làm
m m m m m m
mẫu động tác
m m m m m m
kết hợp phân
m m m m m m
tích kĩ thuật
động tác.
m(gv)
- Hô khẩu
lệnh rõ ràng
và thực hiện
động tác mẫu
và làm hoàn
chỉnh động
tác.
- Nêu sai lầm
thường mắc
và nhắc học
sinh trước
khi tổ chức
tập luyện
II. HĐ luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm, cặp
đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Kéo cưa
lừa xẻ”.
4'5'
- Đội hình tập luyện đồng loạt.
- HS tập theo Gv.
m m m m m m
1
m m m m m m
lần
m m m m m m
- GV hô khẩu
m m m m m m
lệnh và thực
hiện cùng
m( GV)
3-5'
động tác
ĐH tập luyện theo tổ
mẫu
m(cs)
- Sau khi tập
m m m m m m
đồng loạt GV
m m m m m m
nhắc nhở, sủa
m(cs)
sai những sai
lầm mà học
m( GV)
sinh mắc
m(cs)
phải, nhận
xét
m m m m m m
4'
- GV chia các
m m m m m m
tổ về các khu
m(cs)
vực và yêu
cầu tổ trưởng -ĐH tập luyện theo cặp đôi
cho các tổ tập
3-4'
luyện.
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- GV đi từng - H/S thực hiện đúng và đẹp
1lần tổ hỗ trợ các
ĐH Thi đua
tổ tập luyện
và sửa sai
m m m m m m
- Gv quan
m(GV)
sát, sửa sai
m m m m m m
cho HS.
m m m m m m
5-6'
- GV tổ chức
m m m m m m
cho HS thi
đua giữa các
tổ.
-HS và Gv
nhận xét
đánh giá theo
tổ chỉ ra phần
ĐH Chơi trò chơi
được và chưa
được của mỗi ---------tổ
---------- Tuyên
tương tổ làm - H/S tham gia chơi nghiêm túc,
đẹp
nhiệt tình và trung thực
2'
- Chốt kiến
thức
1
lần
4-5'
IV. HĐ vận dụng
Tiết 2: Tư thế vận
động:
"Tay
dang
ngang, bàn tay ngửa, 4-5'
úp"- Ôn "Tay chếch
sau, tay đưa ra trước,
tay chếch cao". Trò
chơi "Kéo cưa lừa xẻ".
II. HĐ hình thành
kiến thức mới.
- Tư thế vận động tay
dang ngang bàn tay
ngửa
4-5'
III. Luyện tập
Tập đồng loạt
4-5'
- GV nêu tên
trò
chơi,
hướng
dẫn
cách chơi,
luật chơi cho
h/s
- GV cho hs
chơi thử 1-2
lần
- Nêu sai lầm
thường mắc
sau đó chơi
thật
- Thống nhất
hình
thức
thưởng phạt
- Nhận xét
tuyên dương
những
bạn
chơi tốt.
- GV hỏi:
Các tư thế
vận động của
tay thực hiện
khi nào?
- HS trả lời
- HS thực hiện.
Đội hình HS quan sát
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m(gv)
HS quan sát GV làm mẫu
- Đội hình tập luyện đồng loạt.
- HS tập theo Gv.
m m m m m m
m m m m m m
- GV gọi 3
m m m m m m
h/s lên KTBC
m m m m m m
- GV quan
sát nhận xét
nhắc lại kiên
- HS ôn lại
thức
tuyên
dương hs làm
tốt
m( GV)
ĐH tập luyện theo tổ
m(cs)
m m m m m m
Cho HS quan
m m m m m m
sát tranh
m(cs)
GV làm mẫu
động tác kết
hợp phân tích m( GV)
Tập theo tổ nhóm, theo
cặp
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Kéo cưa
lừa xẻ”.
IV. HĐ vận dụng
kĩ thuật động
tác.
- Hô khẩu
lệnh rõ ràng
và thực hiện
động tác mẫu
và làm hoàn
chỉnh động
tác.
- Nêu sai lầm
thường mắc
và nhắc học
sinh trước
khi tổ chức
tập luyện
m(cs)
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- H/S thực hiện đúng và đẹp
ĐH Thi đua
m(GV)
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
- GV hô khẩu
lệnh và thực
- H/S tham gia chơi nghiêm túc,
hiện cùng
nhiệt tình và trung thực
động tác
mẫu
- Sau khi tập
đồng loạt GV
nhắc nhở, sủa - Đội hình thực hiện lại kiến thức
sai những sai
m m m m m m
lầm mà học
m m m m m m
sinh mắc
m m m m m m
phải, nhận
m m m m m m
xét.
m m m m
m(gv)
Tiết 3: Ôn các tư thế
vận động của tay Quay phải, quay trái,
quay sau. Trò chơi
"Tung vòng vào đích".
II. HĐ Luyện tập
- Ôn lại các tư thế vận
động của tay
- Ôn quay trái, quay
phải, quay sau.
Tập đồng loạt
ĐH tập luyện theo tổ
m(cs)
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
m( GV)
- GV hướng
dẫn HS ôn
lại các tư thế
của tay đã
m(cs)
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
Tập theo tổ nhóm
Thi đua giữa các tổ
34'
học giờ
trước.
- GV chia các
tổ về các khu
vực và yêu
cầu tổ trưởng
cho các tổ tập
luyện.
- GV đi từng
tổ hỗ trợ các
tổ tập luyện
và sửa sai
- Gv quan
sát, sửa sai
cho HS.
- GV tổ chức
cho HS thi
đua giữa các
tổ.
-HS và Gv
nhận xét
đánh giá theo
tổ chỉ ra phần
được và chưa
được của mỗi
tổ
- Tuyên
tương tổ làm
đẹp
- Chốt kiến
thức
2-3'
Tiết 4: Ôn các tư thế
5-6'
m(GV)
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
ĐH Chơi trò chơi
--------- ----------
5'
* Trò chơi “Tung vòng
vào đích”.
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- H/S thực hiện đúng và đẹp
ĐH Thi đua
- H/S tham gia chơi nghiêm túc,
nhiệt tình và trung thực, đoàn kết
- HS lắng nghe
- Đội hình thực hiện lại kiến thức
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
m m m m
m(gv)
ĐH tập luyện theo tổ
- GV nêu tên
m(cs)
trò chơi,
m m m m m m
hướng dẫn lại
m m m m m m
cách chơi,
m(cs)
luật chơi cho
h/s
m( GV)
- GV cho hs
m(cs)
vận động của đầu, cổ
và tay - Quay trái,
quay phải, quay sau.
Trò chơi "Kéo cưa lừa
xẻ".
II. HĐ Luyện tập
- Ôn các tư thế vận 5-6'
động của đầu, cổ, tay
- Ôn quay trái quay
phải quay sau.
Tập đồng loạt
m m m m m m
m m m m m m
m(cs)
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- H/S thực hiện đúng và đẹp
ĐH Thi đua
m m m m m m
- GV hướng m(GV)
dẫn HS vận
m m m m m m
dụng
m m m m m m
m m m m m m
ĐH Chơi trò chơi
Tập theo tổ nhóm
4-5'
Thi đua giữa các tổ
chơi thử 1lần
- Nêu sai lầm
thường mắc
sau đó chơi
thật
- Thống nhất
hình thức
thưởng phạt
- GV nhận
xét.
4-5'
1-2'
- GV điều
khiển cả lớp
thực hiện
- GV nhận
xét.
- GV hướng
dẫn CSL điều - H/S tham gia chơi nghiêm túc,
khiển lớp tập. nhiệt tình và trung thực, đoàn kết
- GV quan
sát sửa sai, - HS lắng nghe
nhận xét.
- GV chia các
tổ về các khu
vực và yêu
cầu tổ trưởng
cho các tổ tập
luyện.
- GV đi từng
tổ hỗ trợ các
tổ tập luyện
và sửa sai
- Gv quan
sát, sửa sai
cho HS.
* Trò chơi “Kéo cưa
lừa xẻ”.
- GV tổ chức
cho HS thi
đua giữa các
tổ.
-HS và Gv
nhận
xét
đánh giá theo
tổ chỉ ra phần
được và chưa
được của mỗi
tổ
Tuyên
tương tổ làm
đẹp
- Chốt kiến
thức
IV. HĐ vận dụng
- GV nêu tên
trò
chơi,
hướng
dẫn
cách chơi,
luật chơi cho
h/s
- Nêu sai lầm
thường mắc
sau đó chơi
thật
- Thống nhất
hình
thức
thưởng phạt
- Nhận xét
tuyên dương
và sử phạt
người phạm
luật
- GV nhắc lại
kiến thức
- GV điều
khiển cả lớp
thực hiện
- GV nhận
xét.
- GV hướng
dẫn CSL điều
khiển lớp tập.
- GV quan
sát sửa sai,
nhận xét.
- GV chia các
tổ về các khu
vực và yêu
cầu tổ trưởng
cho các tổ tập
luyện.
- GV đi từng
tổ hỗ trợ các
tổ tập luyện
và sửa sai
- Gv quan
sát, sửa sai
cho HS.
V. HĐ Kết thúc:
3-5'
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn 1-2'
thân
- GV điều - Đội hình hồi tĩnh
hành lớp thả
lỏng cơ toàn
mmmmmm
thân.
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
6.GV
2. Củng cố, dặn dò
-Ưu điểm; Hạn chế cần
khắc phục.
- Hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
2-3'
- GV nhận
xét kết quả, ý
thức, thái độ
học của HS.
- HS tập trung thực hiện được
theo chỉ dẫn của GV nhằm đưa cơ
thể về trạng thái bình thường một
cách hợp lí.
- GV hướng
dẫn tập luyện
ở nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 42: AO - EO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần eo, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ ao, eo (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Em
chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,...).
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt
của những chú chim.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh (tranh nhận biết, cây bèo, chim chào mào, chim
sáo, chim ri, tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải
cứu đại dương” để ôn lại bài trước ui, ưi
và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung
tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để
HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo. Viết
tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần ui, ưi
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu ao, eo
- GV yêu cầu HS so sánh vần ao, eo để
Hoạt động của học sinh
- HS chơi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi: tranh vẽ
ao mùa thu.
- HS nghe
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.
Bài 42. ao, eo
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm o đứng sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: a, e
tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- HS nghe
* Đánh vần các vần
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
- GV đánh vần mẫu.
a - o - ao
- GV yêu cầu HS đánh vần
e - o - eo
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- HS đọc
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần ao, eo
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ao, eo
- HS quan sát
b. Đọc tiếng
l
eo
* Đọc tiếng mẫu
lẽo
- GV giới thiệu mô hình tiếng lẽo
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
lẽo
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, nhóm,
đồng thanh: l - eo - leo - ngã – lẽo / lẽo
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần ao, eo.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được
(GV ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
- Quan sát
- HS đánh vần
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
chào dao sáo dẻo đẽo kẹo
- HS thực hiện ghép
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh
- HS quan sát tranh
- HS nêu: ngôi sao quả táo cái kẹo
ao bèo
- HS quan sát
- HS nêu: sao, táo, kẹo, bèo
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
+ GV cho từ xuất hiện dưới tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới - HS nghe và quan sát
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng, đọc trơn từ
- Giải nghĩa từ: bèo là cây thủy sinh sống - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
nổi trên mặt nước. Cây có rễ chùm chìm
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
dưới mặt nước
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ
- HS đọc (cá nhân)
(3-4 lượt)
- GV yêu cầu HS đọc các từ
- HS quan sát
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS nêu độ cao các con chữ trong vần
- GV yêu cầu HS đọc
- HS viết bảng con
4. Viết bảng
- HS quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết vần ao, eo
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vần ao, eo
- HS viết: ngôi sao, ao bèo
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới:
ngôi sao, ao bèo (chữ cỡ vừa). (Quy trình
- HS nhận xét
giống viết vần)
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài - HS nêu: ao, eo, ngôi sao, ao bèo
viết.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt
bút và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở: ao, eo,
ngôi sao, ao bèo
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Đọc đoạn văn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần ao, eo
- GV cho HS đọc tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, nối tiếp
câu, đọc đoạn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ
+ Chim chào mào: loài chim nhỏ, có
giọng hót hay và ngoại hình đẹp: lưng
xám, ngực trắng có điểm những mảng
lông đỏ, đầu có mào.
+ Chim sáo: loài chim nhỏ, thích sống
thành đàn, giọng hót hay, đa dạng và có
khả năng bắt chước được các âm thanh
khác.
+ Chim ri: loài chim có hình dáng nhỏ
hơn chim sẻ, nhiều màu sắc khác nhau,
không sống thành đàn mà thà...
 





