BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU SỐ THƯ VIỆN TIỂU HỌC VÂN THÊ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KHOANG_SAN_VN.jpg VietNamtrongDNA.jpg Download_2.png Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg

    Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1

    Tuần 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Phương Loan
    Ngày gửi: 10h:48' 27-09-2023
    Dung lượng: 144.6 KB
    Số lượt tải: 147
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾNG VIỆT
    Bài đọc 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80
    tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu
    tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất
    tốt đẹp của con người.
    2. Năng lực, phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
    - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo
    cách hiểu và cảm nhận của mình.
    b. Phẩm chất
    - Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
    - Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: SGK
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Hoạt động khởi động
    1/ Trò chơi giải ô chữ
    1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi

    - HS nêu yêu cầu

    - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng

    - HS lắng nghe

    dẫn HS cùng làm mẫu dòng 1:
    + Gọi 1 HS đọc to gợi ý

    + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ mất

    + GV gọi 1 HS phát biểu

    lòng

    + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV

    + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : THẬT

    lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in

    + HS quan sát

    hoa, điền dấu thanh vào chữ có dấu
    thanh.

    - GV nhắc lại các bước làm bài tập:
    Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ ->

    - HS lắng nghe

    Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng
    ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in
    hoa), số chữ phải khớp với các ô->
    Sau khi điền hết các từ vào các hàng
    ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột
    dọc in màu xanh.
    1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ

    - HS thảo luận theo nhóm đôi

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo
    nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho

    - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả:

    HS 2 phiếu khổ to.

    + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật,

    - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình

    rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự,

    bày kết quả

    cây
    + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung
    thực.

    - GV gọi HS nhận xét

    - HS nhận xét

    - GV nhận xét, tuyên dương

    - HS lắng nghe

    - GV hỏi :

    - HS trả lời

    + Nội dung các câu tục ngữ, thành

    + Sự trung thực, thẳng thắng.

    ngữ nói về điều gì?
    + Em hiểu trung thực là như thế

    + HS trả lời theo suy nghĩ của mình

    nào?

    - HS lắng nghe

    - GV nhận xét, tuyên dương
    2. Tìm thêm từ có chứa tiếng

    - HS tham gia trò chơi : trung thành,

    Trung

    trung hiếu, trung kiên, trung dũng trung

    - GV tổ chức cho HS tham gia trò

    nghĩa,....

    chơi “ Truyền điện” ( tìm các từ có
    chứa tiếng trung)

    - HS lắng nghe

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS lắng nghe

    - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ
    MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài
    đọc 1 : Cau
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
    vui tươi, nhẹ nhàng.

    - HD chung cách đọc toàn bài:

    SGK.

    - GV chia khổ: 5 khổ
    + Khổ 1: bốn dòng thơ đầu

    - HS lắng nghe cách đọc.

    + Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo

    - Theo dõi

    + Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo
    + Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
    + Khổ 5: còn lại
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ
    - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát
    cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn:
    nhóm đôi.

    bạc thếch, ra ràng, …)

    - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
    - GV nhận xét các nhóm.

    - HS luyện đọc theo nhóm đôi

    - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ
    ngữ ở phần chú giải trong SGK - 2 -3

    nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp

    ( khiêm nhường, bạc thếch, ra ràng)

    theo dõi, nhận xét bạn đọc.

    - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

    - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo

    * Hoạt động 2: Đọc hiểu

    cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1

    - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 số từ khác (nếu có)
    câu hỏi trong SGK.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - Lớp theo dõi, đọc thầm.
    bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu
    bài.

    - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS

    *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khác lắng nghe, đọc thầm theo.
    khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ - Theo dõi
    câu.
    - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng
    bình thức trò chơi phỏng vấn:
    - GV tổ chức cho HS thực hiện trò
    chơi phỏng vấn:
    Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi

    - HS tham gia trò chơi:

    ý sau: a. Tả hình dáng cây cau;

    *Dự kiến kết quả chia sẻ:

    b. Nêu ích lợi của cây cau;

    Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c.

    c. Thể hiện tình cảm của tác giả với

    Khổ thơ 5.

    cây cau.

    + Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình
    dáng cây cau gợi cho bạn liên tưởng
    đến con người?

    Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh

    Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào

    khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; “Thân

    miêu tả cây cau như một con người

    bền khinh bão tố”.

    giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp

    Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi

    đỡ người khác?

    ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn em
    lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây

    Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác

    dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi

    giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

    chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”.
    Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca
    ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con

    Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài

    người như: khiêm nhường, dũng cảm,

    thơ này về cách tả cây cối?

    thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn
    sàng giúp đỡ người khác.

    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

    Câu 5: Tôi học được cách nhà thơ miêu

    - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu

    tả hình dáng, phẩm chất và ích lợi của

    nội dung bài thơ nói về điều gì?

    cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con
    người.

    - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại - HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu tả
    nội dung bài

    hình dáng, ích lợi của cây cau. Thông
    qua đó, mượn hình ảnh cây cay ngụ ý ca
    ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con
    người.
    - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài

    3. Hoạt động luyện tập
    Nơi/ cho mây dừng nghỉ//
    Để đi/ bốn phương trời//
    Nơi/ chim về ấp trứng//
    Nở/những bài ca vui.//
    Tai/ lắng tiếng ríu ran//
    Thoảng thơm/ trong hơi thở//
    Chắc/ chim mới ra ràng//
    Ôi/ Hoa cau đang nở!//
    - Tổ chức cho HS luyện đọc theo

    - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.

    nhóm bàn.
    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

    - Thi đọc diễn cảm trước lớp.

    trước lớp.

    - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc

    - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên

    tốt nhất.

    dương, khích lệ HS.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Qua bài đọc, em học được điều gì?
    - GV nhắc nhở HS:

    - HS chia sẻ
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực

    + Học thuộc lòng bài thơ.

    hiện.

    + Về nhà tự đọc sách báo như đã
    hướng dẫn trong SGK.
    + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK
    tr.35.

    TIẾNG VIỆT
    Bài viết 1: TẢ CÂY CỐI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo
    trình tự nhất định.
    - Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối.
    - Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài
    văn.
    2. Năng lực, phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài
    văn tả cây cối.

    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để
    tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu
    hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong
    bài văn tả cây cối.
    b. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
    - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: SGK
    – HS chuẩn bị: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây - HS hát.
    xanh xanh”.

    - HS lắng nghe.

    - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết
    học trước, các em đã học bài thơ “Cau”.
    Các em đã được học cách nhà thơ miêu
    tả đặc điểm của cây cau. Hôm nay, các
    em sẽ học cách viết một bài văn tả cây
    cối qua việc tìm hiểu cấu tạo của bài
    văn tả cây cối.
    - GV ghi tên bài học: Viết 1 – Tả cây
    cối.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Nhận xét
    - GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích - HS lắng nghe.
    các từ ngữ khó (VD: hòn non bộ, thân
    phụ, loà xoà,…).

    - HS đọc bài.

    - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4
    đoạn của bài văn. Các HS khác đọc - HS thảo luận nhóm.
    thầm theo.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
    nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài:
    a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung
    của từng đoạn.

    b. Cây si được miêu tả theo trình tự

    - HS trả lời câu hỏi.

    nào?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
    trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận - HS lắng nghe
    xét, bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
    a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của từng
    đoạn:
    + Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung
    của cây si.
    + Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si.
    + Đoạn 3: Miêu tả lá cây si.
    + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si.

    - HS đọc bài.

    b) Cây si được miêu tả theo trình tự các
    bộ phận của cây.

    - HS lắng nghe.

    Hoạt động 2: Rút ra bài học
    - GV mời 1 – 2 HS đọc to nội dung bài - HS lắng nghe, thực hiện.
    học trong SGK. Các HS khác đọc thầm
    theo.
    - GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được
    trình bày trong bài học, các từ ngữ khó
    (nếu có).
    - GV mời 1 – 2 HS nhắc lại cho cả lớp
    nghe về cấu tạo của bài văn tả cây cối.
    - GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở
    bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm
    bìa lại, để trên mặt bàn GV. GV mời 3
    HS lên bảng, mỗi HS lựa chọn 1 tấm bìa.
    HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội
    dung từng phần bài văn tả cây cối. (VD:
    HS chọn được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói:
    “Phần mở bài giới thiệu đối tượng miêu
    tả (cây, hoa, quả,...)”. Tương tự, tấm bìa
    “Thân bài” – “Phần thân bài gồm 2 ý.
    Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng
    thời kì phát triển của đối tượng miêu tả.

    - HS thực hiện.

    Thứ hai là nêu ích lợi của đối tượng
    miêu tả”. Tấm bìa “Kết bài” – “Phần kết
    bài nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu
    tả”.)
    3. Hoạt động luyện tập
    - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - HS lắng nghe.
    của BT1: đọc bài văn “Cây bàng” và so
    sánh trình tự miêu tả giữa bài văn đó
    với bài văn “Cây si”.

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - GV mời 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc các
    đoạn trong bài văn Cây bàng. Các HS
    khác đọc thầm theo.

    - HS lắng nghe.

    - GV giải thích các từ khó trong bài văn. - HS thảo luận nhóm đôi.
    (VD: màu tía, trơ trụi, trơ trơ, li ti, điểm,
    …).
    - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc - HS trả lời câu hỏi: Cây si được miêu
    nhóm đôi, thảo luận về sự khác nhau tả theo trình tự: đặc điểm chung của
    trong trình tự miêu tả cây bàng và cây cây – rễ cây – lá cây – ích lợi của cây;
    si.

    cây bàng được miêu tả theo trình tự

    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp về thời gian (các mùa trong năm).
    sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây - HS lắng nghe, tiếp thu.
    bàng và cây si.

    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:
    Có thể miêu tả cây cối theo trình tự
    khác nhau: tả từng bộ phận của cây
    (như ở bài “Cây si”) hoặc tả sự thay đổi
    của cây theo thời gian (như ở bài “Cây
    bàng”).
    4. Hoạt động vận dụng
    - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: - HS lắng nghe, thực hiện
    ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những
    điều đã làm được, những điều cần rút
    kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
    - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học,

    - HS lắng nghe

    khen ngợi và động viên HS.
    - GV nhắc nhở HS:
    + Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài
    viết 2: Quan sát cây cối.
    + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa
    (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây
    lương thực, cây cảnh) để thực hành
    quan sát

    TIẾNG VIỆT
    Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
    - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
    - Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của
    bạn.
    2. Năng lực, phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các bạn chủ
    động, tự nhiên, tự tin; biết lắng nghe và ghi chép.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi
    kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục…
    b. Phẩm chất
    - Nhân ái: biết thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực
    trong mọi hoàn cảnh; biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: SGK
    – HS chuẩn bị: SGK,

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu - HS hát.
    trường em ”.

    HS lắng nghe.

    - GV giới thiệu bài học: Trong tiết luyện
    nói và nghe hôm nay, các em sẽ nghe
    câu chuyện về một chiếc ví bị thất lạc.
    Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi
    về sự việc xảy ra trong câu chuyện và
    về các nhân vật trong câu chuyện.
    - GV ghi tên bài học: Kể chuyện
    “Chiếc ví”.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
    - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó, - HS lắng nghe.
    nếu có (VD: danh thiếp, tống tiền).
    - GV kể lần 2, 3
    - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời dựa vào nội dung câu
    trong SGK.

    chuyện GV kể.

    Hoạt động 2: Kể chuyện
    Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm

    - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong - HS kể chuyện trong nhóm.
    nhóm đôi.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện
    đúng yêu cầu của BT.
    Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp

    - HS kể chuyện trước lớp.

    - GV mời HS xung phong kể toàn bộ
    (hoặc một đoạn của câu chuyện). Các
    HS khác lắng nghe, góp ý.
    - GV mời 1 – 2 HS kể lại toàn bộ câu
    chuyện. Các HS khác lắng nghe, góp ý.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV nhận xét, đánh giá, góp ý.
    Hoạt

    động

    3:

    Trao

    đổi

    - HS phát biểu ý kiến:
    về

    câu

    chuyện

    a. Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn

    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. Các tin tưởng và đồng cảm với những
    HS khác lắng nghe, góp ý.

    người nghèo khó. Cậu bé là người rất

    a. Em có suy nghĩ gì về tính cách của

    trung thực, biết giữ lời hứa. Người trợ

    các nhân vật trong câu chuyện (nhà từ

    lí là người đa nghi và không có thiện

    thiện, cậu bé, người trợ lí)?

    cảm với những người nghèo nhưng đã
    thay đổi khi chứng kiến hành động
    đẹp của cậu bé.
    b. Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ cậu

    b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ của

    bé có âm mưu tống tiền nhà từ thiện,

    người trợ lí đối với cậu bé thay đổi như

    sau đó lại nghĩ rằng cậu bé xin tiền

    thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

    nhà từ thiện. Nhưng khi biết được sự
    thật, người trợ lí vô cùng xấu hổ. Sở dĩ
    có sự thay đổi đó là vì anh ấy chứng
    kiến cách ứng xử rất trung thực và

    c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

    cao thượng của cậu bé.
    c. Hãy trung thực, luôn quan tâm và
    giúp đỡ những người xung quanh
    mình; cần có niềm tin vào người khác,
    không nên đánh giá người khác qua

    - GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hình thức.
    hiểu đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi - HS lắng nghe
    chép của một số HS; hướng dẫn HS ghi
    chép, có thái độ đúng khi nghe và thảo
    luận (tôn trọng người nói, tích cực tham
    gia thảo luận).

    3. Hoạt động vận dụng
    - GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người - HS nêu
    thân nghe cau chuyện Chiếc ví
    - Sưu tầm một số tấm gương về trung - HS lắng nghe
    thực trogn cuộc sống quanh em ( báo
    cáo lại vào bài đoc 2: Một người chính

    trực)
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    TIẾNG VIỆT
    Bài đọc 2: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
    nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
    bài. Hiểu ý nghĩa của bầi: ca ngợi tính cách chính trực, luôn vì dân vì nước của Tô
    Hiến Thành.

    2. Năng lực, phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
    b. Phẩm chất
    - Trung thực: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, ngay thẳng, liêm khiết.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – GV chuẩn bị: SGK
    – HS chuẩn bị: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    1.Hoạt động khởi động
    - GV cho HS chơi trò chơi ô cửa bí mật

    Hoạt động của học sinh
    - HS tham gia trò chơi

    ( đọc và trả lời các câu hỏi ở bài : cau)
    - GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát

    - HS quan sát, trả lời

    bức tranh minh họa trong bài.
    - GV giới thiệu bài:

    - HS lắng nghe

    Trong bức tranh, các em thấy hai người
    đàn ông đang nói chuyện với nhau.
    Người mặc áo xanh xua tay như đang từ
    chối điều gì đó. Để biết họ là ai và đang
    nói chuyện gì, các em hãy đọc bài “Một
    người chính trực” để cùng nhau tìm
    hiểu những điều đó nhé!
    - GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Một
    người chính trực.
    V giới thiệu bài:
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu toàn bài: giọng thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
    nhẹ nhàng. Đọc rõ tên các vị vua, quan SGK.
    và các chức vụ có trong triều đình.
    Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ
    ngữ quan trọng hoặc mới lạ đối với học
    sinh: chính trực, di chiếu, phò tá, thái

    hậu, tham tri chính sự, giản nghị đại
    phu, tiến cử. Giọng đọc chậm rãi ở cuối
    câu.

    - HS lắng nghe cách đọc.

    - HD chung cách đọc toàn bài.

    - Theo dõi

    - GV chia đoạn: 3 đoạn
    +Đoạn 1: Từ đầu ... vua Lý Cao Tông.
    +Đoạn 2: Tiếp đến .... tới thăm Tô Hiến
    Thành được.
    +Đoạn 3 : Phần còn lại.

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết

    phát hiện và luyện đọc từ khó

    hợp luyện đọc từ khó.

    - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).

    - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho

    - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp

    HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

    theo dõi, nhận xét bạn đọc.

    3.

    - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK

    - GV nhận xét các nhóm.

    theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa

    - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở

    thêm 1 số từ khác (nếu có).

    phần chú giải trong SGK

    - Lớp theo dõi, đọc thầm.

    - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

    - HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS

    * Hoạt động 2: Đọc hiểu

    khác lắng nghe, đọc thầm theo.

    - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu

    - Theo dõi

    hỏi trong SGK.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
    bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
    *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và *Dự kiến kết quả chia sẻ:
    lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng

    + Bà Chiêu Linh thái hậu muốn lập

    bình thức trò chơi phỏng vấn:

    con mình là Long Xưởng lên ngôi nên

    + Tô Hiến Thành đã thể hiện sự chính cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô
    trực như thế nào trong việc thực hiện di Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ.
    chuyển của vua Lý Anh Tông ?

    Nhưng ông nhất định không nghe, cứ
    theo di chiếu lập thái tử Long Cán
    làm vua.
    + Đỗ thái hậu và vua hỏi Tô Hiến

    + Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Đỗ Thành định tiến cử ai thay ông. Ông
    thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung

    lời thế nào?

    Tá.
    + Vì thái hậu nghĩ rằng ông sẽ tiến cử

    + Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi biết sự

    tham tri chính sự Vũ Tán Đường. Khi

    lựa chọn của Tô Hiến Thành?

    ông bị bệnh, Vũ Tán Đường đã chăm
    sóc ông rất tận tụy.

    + Tô Hiến Thành giải thích như thế nào

    + Ông chọn người tài ba giúp nước

    về sự lựa chọn của mình?

    chứ không chọn người hầu hạ giỏi.

    + Qua lời giải thích của Tô Hiến Thành,

    + Ông là một người hết sức chính

    em có suy nghĩ gì về tính cách của ông?

    trực, thẳng thắn, hết lòng vì dân vì
    nước.

    - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu
    điều gì về ông Tô Hiến Thành?

    - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
    Ông là người tài giỏi, được nhà vua
    hết sức tin cậy.Trong mọi việc, ông
    luôn thể hiện sự chính trực, ngay
    thẳng, một lòng trung thành với vua,
    luôn nghĩ cho nhân dân, cho đất

    - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội nước. Ông rất dũng cảm, quyết tâm
    dung bài

    làm theo lẽ phải.
    -2 -3 HS nhắc lại nội dung bài.

    3. Hoạt động luyện tập
    - Đọc diễn cảm
    Quan tham chính sự là Vũ Tán Đường / ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh.
    Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc / nên
    không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được.
    Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi / thì thần xin cử Vũ Tán Đường, / còn
    người tài ba giúp nước, / thần xin cử Trần Trung Tá.
    - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
    bàn.

    - Thi đọc diễn cảm trước lớp.

    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
    lớp.

    đọc tốt nhất.

    - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
    khích lệ HS.
    4. Hoạt động vận dụng
    - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận qua bài - HS nêu
    học
    - GV yêu cấu HS nêu các tấm gương về

    - HS nêu

    trung thực trong cuộc sống mà em biết
    ( đã chuẩn bị ở tiết Nói và nghe : Kể - HS lắng nghe
    chuyện, Chiếc ví)
    - GV nhận xét, tuyên dương

    TIẾNG VIỆT
    Luyện từ và câu: NHÂN HÓA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Hiểu biện pháp tu từ nhân hóa. Nhận biết các biện pháp nhân hóa trong các bài
    văn, bài thơ, câu chuyện, vở kịch,…Biết các câu văn có sử dụng biện pháp nhân
    hóa.
    -Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả
    cho bài văn, bài thơ. Biết sử dụng từ ngữ nhân hóa để đặt câu tả con vật, cây cối
    một cách gợi tả, giàu hình ảnh.
    2. Năng lực, phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động suy nghĩ để đưa ra câu trả lời theo quan
    điểm cá nhân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi ý kiến với các bạn, tự tin
    trong giao tiếp
    b. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài tập, trả lời các câu hỏi trong bài
    - Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV: nhận xét ngữ
    liệu, tìm hiểu bài học, luyện tập vận dụng
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: SGK
    – HS chuẩn bị: SGV, SBT, ...
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS hát và múa khởi - HS hát.
    động

    - HS lắng nghe.

    - Gv giới thiệu bài mới: Nhân hóa
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Nhận xét
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc

    thầm.

    - HS làm việc theo nhóm đôi vào phiếu

    - GV tổ chức cho HS làm việc theo học tập
    nhóm đôi vào phiếu bài tập
    - GV gọi 3 đến 4 nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày kết quả
    quả

    +Bằng những từ ngữ chỉ người: ông trời,

    + Các sự vật “ trời”, “mây”, “sấm” chị mây, ông sấm
    được gọi bằng những từ ngữ nào?

    + Bằng những từ ngữ thương dùng để tả

    +Các sự vật trên và “trăng”, “sao”, con người: ông trời bật lửa, chị mây kéo
    “ đất” được tả bằng những từ ngữ đến; ông sấm vỗ tay cười…
    nào?

    -HS nhận xét
    -HS lắng nghe.

    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương

    - 2HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.

    Hoạt động 2: Rút ra bài học

    - HS lắng nghe.

    - Gọi HS đọc to bài học.
    - GV giải thích kĩ hơn về nội dung bài
    học; giúp học sinh phân biệt rõ 3 -3HS đọc.
    kiểu nhân hóa khác nhau.
    - GV hướng dẫn HS đọc lại bài Ông -HS làm việc nhóm đôi, nhắc lại thông tin.
    trời bật lửa để xác định 3 kiểu nhân + Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi
    hóa.

    người: Bác gà trống, chị thỏ nâu, em cún,

    -GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chị tre, nàng mây,..
    nhắc lại thông tin chính để khắc sâu + Tả sự vật bằng những từ ngữ tả người:
    nội dung bài học.

    Cái na đã tỉnh giấc rồi/ Đàn chuối đứng vỗ
    tay cười, vui sao! Chị tre chải tóc bên ao /
    Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương…
    + Nói với sự vật như nói với người: Trâu ơi
    ta bảo trâu này,…
    -4 HS nhắc lại.

    -GV mời HS nhắc lại và lấy thêm ví
    dụ về nhân hóa.
    -GV nhận xét và tổng kết.
    3. Hoạt động luyện tập
    Hoạt động 1: Tìm biện pháp
    nhân hóa trong hai khổ thơ cuối

    của bài thơ ( BT1)
    -GV mời 2 HS đọc lại 2 khổ thơ trích -2HS đọc.
    từ bài Cau.
    -GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm -HS lắng nghe và thực hiện.
    2 khổ thơ, thảo luận nhóm đôi để
    TLCH.

    -2HS trả lời: Trong 2 khổ thơ, tác giả đã

    -GV mời 1-2HS TLCH trước lớp.

    dùng các từ ngữ con người để tả cây cau
    ( khiêm nhường, mảnh khảnh, da, tấm
    lòng, thơm thảo, thương yêu).

    -GV nhận xét.
    Hoạt động 2: Nêu tác dụng của
    biện pháp nhân hóa trong hai
    khổ thơ của bài thơ “Cau” (BT2)
    -GV mời 2 HS đọc lại 2 khổ thơ trích -2HS đọc.
    từ bài Cau.
    -GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
    2 khổ thơ, thảo luận nhóm đôi để -HS lắng nghe và thực hiện.
    TLCH.
    -GV mời 1-2HS TLCH trước lớp.

    -2HS trả lời:Biện pháp nhân hóa trong hai
    khổ thơ khiến cho hình ảnh cây cau trở
    nên sống động và thân mật, gần gũi với
    con người.

    -GV nhận xét.

    -HS lắng nghe.

    Hoạt động 3: Viết 1-2 câu có sử
    dụng hình ảnh nhân hóa ( BT3)
    -GV gọi 1HS đọc yêu cầu BT3.
    -GV phân tích câu mẫu, hướng dẫn -1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
    cho HS nhận biết sự vật được nhân -HS lắng nghe.
    hóa và các từ ngữ nhân hóa trong
    câu.
    -GV yêu cầu HS đọc lại bài học về -3HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
    biện pháp nhân hóa, sau đó làm việc
    cá nhân.

    -3HS đọc.

    -GV mời 2-3HS đọc to câu văn đã +Chú ếch con đang học bài.
    viết trước lớp.

    +Cây xanh đang vươn mình đón nắng.
    .............

    -HS nhận xét.
    -GV mời HS nhận xét.
    -GV nhận xét và tuyên dương.
    4. Hoạt động vận dụng
    - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS tham gia trò chơi
    chơi truyền điện: Đặt câu chứa hình
    ảnh nhân hóa
    - GV nhận xét, tuyên dương

    - Hs lắng nghe

    - GV nhận xét tiết học

    TIẾNG VIỆT
    Bài viết 2: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Biết tóm tắt bài văn để tìm ra các ý chính của bài.
    - Biết quan sát và ghi lại kết quả quan sát một cây hoa ( hoặc cây ăn quả, cây
    bóng mát, cây lương thực, cây cảnh).
    - Biết cảm thụ vẻ đẹp của những từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh.
    2. Năng lực, phẩm chất
    a. Năng lực
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu trúc của
    bài văn miêu tả cây cối.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để
    tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tóm tắt bài
    văn theo các ý chính; quan sát và ghi lại kết quả quan sát một cây hoa (hoặc
    cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh).
    b. Phẩm chất

    - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận.
    - Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập thep yêu cầu của GV.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: SGK
    – HS chuẩn bị: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    1.Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS hát bài hát
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát.
    - HS lắng nghe.

    trước, các em đã được đọc các bài văn
    Cây bàng và Cây si, đồng thời được tìm
    hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối.
    Trong bài hôm nay, các em sẽ vận dụng
    những kiến thức đã học để tóm tắt bài
    văn tả cây cối, sau đó quan sát và ghi
    lại kết quả quan sát một cây hoa ( hoặc
    cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương
    thực, cây cảnh) mà em yêu thích.
    2. Hoạt động luyện tập
    Hoạt động 1: Tóm tắt bài văn Cây si
    theo bố cục 3 phần (BT1)
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc
    thầm.

    - HS làm việc theo nhóm 2 và đại diện

    - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm các nhóm trình bày.
    2 và gọi đại diện các nhóm lên trình

    Bố

    Ý

    bày.

    cụ

    chính

    c

    của

    Nội dung

    đoạn
    Giới
    MB

    thiệu

    Cây si luôn già hơn

    về

    những cây khác.

    cây si
    TB

    Miêu

    Rễ:

    rậm,

    dài,

    nhìn

    tả các

    giống bộ râu; chuyển

    bộ

    màu trắng vào ngày

    phận

    sắp

    mưa

    hoặc

    sau

    mưa.
    Rễ si khác với rễ đa: rễ
    si không thành những
    thân phụ, còn rễ đa ăn
    của
    cây si

    xuống

    đất,

    lớn

    lên,

    thành thân phụ
    Lá:

    nhỏ,

    nhiều,

    cho

    bóng mát rượi, không
    rụng hàng loạt, xanh
    tươi quanh năm.
    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương

    KB

    Nêu

    Cây si có ích lợi với con

    cảm

    người: Lá si cho bóng

    nghĩ

    mát, còn rễ si khiến trẻ

    về

    nhớ về ông nội, ông

    cây si

    ngoại

    Hoạt động 2: Quan sát và ghi lại
    kết quả quan sát cây (BT2)
    2.1) Quan sát

    - HS nhận xét.

    -GV mời 1HS đọc to yêu cầu BT2.

    - HS lắng nghe

    -GV hướng dẫn HS tiến hành quan sát
    theo các gợi ý trong BT 2:
    a) GV có thể đưa HS ra vườn trường
    hoặc sân trường, quan sát các cây trong -HS đọc.
    thực tế. Trong trường hợp không thể -HS lắng nghe.
    quan sát cây trong thực tế, GV yêu cầu
    mỗi HS đưa ra bức tranh/ ảnh đã chuẩn
    bị trước về một cây hoa ( hoặc cây ăn
    quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây
    cảnh) mà HS thích và tiến hành quan
    sát cây đó.
    b) GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi,
    quan sát các chi tiết sau:
    -Quan sát hình dáng của cây.

    -HS làm việc nhóm đôi.

    -Quan sát các bộ phận của cây.
    -GV yêu cầu HS tự quan sát cây theo
    hướng dẫn của GV, trao đổi với bạn
    cùng nhóm kết quả quan sát của mình.

    -HS tự quan sát theo hướng dẫn của

    c) GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, GV, trao đổi với bạn.

    nhận biết cách thức quan sát cây.
    -HS lắng nghe và thực hiện
    d) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi + HS quan sát bằng mắt, bằng tay,
    lại vắn tắt kết quả quan sát.

    bằng mũi ( nếu quan sát cây cối trong

    2.2) Trao đổi về kết quả quan sát

    thực tế).

    -GV yêu cầu HS trao đổi với bạn cùng +HS quan sát bằng mắt ( nếu xem
    nhóm đôi về kết quả quan sát của mình

    tranh/ ảnh về cây).

    -GV mời một vài HS đọc to kết quả quan
    sát vừa ghi chép.

    -HS trao đổi nhóm đôi.

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    -4HS đọc bài làm.
    -HS lắng nghe.
    3. Hoạt động vận dụng
    - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi - HS nêu
    viết bài
    - GV nhận xét tiết học, tuyện dương

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG VÂN THÊ - HƯƠNG THUỶ - THỪA THIÊN HUẾ !