Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1
Tv, tuan 17.Đoc: NGUOI NẶN TÒ HE(141)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Tạo Lành
Ngày gửi: 20h:42' 03-04-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Tạo Lành
Ngày gửi: 20h:42' 03-04-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI: NGƯỜI NẶN TÒ HE( T.141)
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Quan sát bức tranh, em hãy đoán xem hai nhân vật trong tranh đang làm gì?
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc thong thả, vui tươi, nhấn mạnh vào những đặc điểm riêng của bác Huấn khi làm tò he, từ ngữ tả những con tò he. Câu cuối giọng vui tươi, thể hiện tình cảm và niềm tự hào với công việc của bác Huấn.
+ Dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
+ Luyện đọc một số từ khó: nhuộm màu, vắt bột, nhọ nồi, lá riềng, mẹt, chúm chím, lựu.
+ Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng, /bác Huấn nặn riêng cho tôi/một chú lính áo vàng, áo đỏ/hay vài anh chim bói cá/lấp lánh sắc xanh.//; Tôi cứ thế mê mẩn ngắm/cả thế giới đồ chơi/mở ra trước mắt/và càng thấy yêu hơn/đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương.//.
GV mời HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trên cái mẹt tròn”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Hàng xóm: người ở cùng một xóm.
+ Vắt bột: lượng bột được vắt thành nắm nhỏ.
+ Chắt: lấy riêng ra ít chất lỏng trong hỗn hợp có ít chất lỏng.
+ Nhọ nồi: cây nhỏ thuộc họ cúc, mọc hoang, thân có nhiều lông, hoa trắng, lá dùng làm thuốc.
+ Chen chúc: chen nhau lộn xộn.
+ Mê mẩn: say sưa, thích thú đến mức không còn biết gì cả.
1: Bác Huấn chắt được màu gì từ mỗi loại lá, củ dưới đây?
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để tìm ra những con tò he?
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để tìm ra những con tò he: tạo hình, nặn
Trái chuối – vàng tươi.
+ Gà, trâu, lợn cá – ngộ nghĩnh.
+ Nụ hồng – chúm chím.
+ Quả lựu - ửng đỏ.
HS trả lời: Nội dung của bài đọc nói về Đôi bàn tay khéo léo của bác Huấn đã tạo nên những món đồ chơi dân gian thật sinh động.
+ Liên hệ bản thân: kính trọng người lao động, yêu quý các sản phẩm họ làm ra.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Giọng đọc thong thả, vui tươi, nhấn mạnh vào những đặc điểm riêng của bác Huấn khi làm tò he, từ ngữ tả những con tò he. Câu cuối giọng vui tươi, thể hiện tình cảm và niềm tự hào với công việc của bác Huấn.
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Thoắt cái” đến “sắc xanh”.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc đoạn từ “Thoắt cái” đến “sắc xanh”.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
BÀI: NGƯỜI NẶN TÒ HE( T.141)
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Quan sát bức tranh, em hãy đoán xem hai nhân vật trong tranh đang làm gì?
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc thong thả, vui tươi, nhấn mạnh vào những đặc điểm riêng của bác Huấn khi làm tò he, từ ngữ tả những con tò he. Câu cuối giọng vui tươi, thể hiện tình cảm và niềm tự hào với công việc của bác Huấn.
+ Dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
+ Luyện đọc một số từ khó: nhuộm màu, vắt bột, nhọ nồi, lá riềng, mẹt, chúm chím, lựu.
+ Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng, /bác Huấn nặn riêng cho tôi/một chú lính áo vàng, áo đỏ/hay vài anh chim bói cá/lấp lánh sắc xanh.//; Tôi cứ thế mê mẩn ngắm/cả thế giới đồ chơi/mở ra trước mắt/và càng thấy yêu hơn/đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương.//.
GV mời HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trên cái mẹt tròn”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Hàng xóm: người ở cùng một xóm.
+ Vắt bột: lượng bột được vắt thành nắm nhỏ.
+ Chắt: lấy riêng ra ít chất lỏng trong hỗn hợp có ít chất lỏng.
+ Nhọ nồi: cây nhỏ thuộc họ cúc, mọc hoang, thân có nhiều lông, hoa trắng, lá dùng làm thuốc.
+ Chen chúc: chen nhau lộn xộn.
+ Mê mẩn: say sưa, thích thú đến mức không còn biết gì cả.
1: Bác Huấn chắt được màu gì từ mỗi loại lá, củ dưới đây?
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để tìm ra những con tò he?
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để tìm ra những con tò he: tạo hình, nặn
Trái chuối – vàng tươi.
+ Gà, trâu, lợn cá – ngộ nghĩnh.
+ Nụ hồng – chúm chím.
+ Quả lựu - ửng đỏ.
HS trả lời: Nội dung của bài đọc nói về Đôi bàn tay khéo léo của bác Huấn đã tạo nên những món đồ chơi dân gian thật sinh động.
+ Liên hệ bản thân: kính trọng người lao động, yêu quý các sản phẩm họ làm ra.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Giọng đọc thong thả, vui tươi, nhấn mạnh vào những đặc điểm riêng của bác Huấn khi làm tò he, từ ngữ tả những con tò he. Câu cuối giọng vui tươi, thể hiện tình cảm và niềm tự hào với công việc của bác Huấn.
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Thoắt cái” đến “sắc xanh”.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc đoạn từ “Thoắt cái” đến “sắc xanh”.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
 





